Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Bona (ca sĩ)

Sửa đổi lần cuối: 2026-09-11 08:30 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語

nữ ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc

Bona
210618 Bona WJSN The Black.jpgKNTV · CC BY-SA 3.0
Thông tin nghệ sĩ
Tên bản ngữ보나
Sinh19 tháng 8, 1995
Daegu, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Dân tộcHàn
Học vấnTrường trung học nữ sinh trực thuộc Đại học Dongguk (Seoul)
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2016 – nay
Nhóm nhạcCosmic Girls
Quê quánDaegu
Chiều cao163 cm (5 ft 4 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Hợp tác với
Hãng đĩa
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
보나
Hanja
苞娜
Romaja quốc ngữBona
McCune–ReischauerPona
Tên khai sinh
Hangul
김지연
Hanja
金知妍
Romaja quốc ngữKim Ji-yeon
McCune–ReischauerGim Chi-yŏn
Hán-ViệtKim Tri Nghiên

Kim Ji-yeon (tiếng Hàn: 김지연; Hanja: 金知姸; Hán-Việt: Kim Tri Nghiên, sinh ngày 19 tháng 8 năm 1995), thường được biết đến với nghệ danh Bona (보나), là một nữ ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc Cosmic Girls. Trong nhóm, cô đảm nhận vai trò visual, lead dancer, vocalist, sub rapper và center. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình với bộ phim Hit the Top của đài KBS2[1][2] và có vai nữ chính trong bộ phim Girls' Generation 1979.[3]

1. Tiểu sử

Bona có tên khai sinh là Kim Ji-yeon, sinh ra tại quận Dalseo, Daegu, Hàn Quốc. Gia đình cô gồm có bố mẹ và anh trai (sinh năm 1994). Cô theo học trường tiểu học Daegu Namsong, trường trung học nữ sinh Songhyeon ở Daegu và trường trung học nữ sinh trực thuộc Đại học Giáo dục Dongguk ở quận Gwangjin, Seoul. Bona có thời gian làm thực tập sinh 6 năm trước khi ra mắt cùng nhóm nhạc nữ Trung-Hàn Cosmic Girls.

2. Sự nghiệp

2.1. Trước khi ra mắt

Bona là thực tập sinh của Cube Entertainment trước khi gia nhập Starship Entertainment vào năm 2013.

2.2. 2016–nay: Ra mắt cùng WJSN và hoạt động solo

Cô được tiết lộ là thành viên của WJSN và Wonder Unit vào ngày 15 tháng 12 năm 2015, và chính thức ra mắt cùng nhóm vào ngày 25 tháng 2 năm 2016, với mini-album đầu tay Would You Like? cùng đĩa đơn "MoMoMo".[4][5]

Năm 2017, cô xuất hiện lần đầu trong bộ phim Cú đánh cực đỉnh của đài KBS2,[6] và được chọn vào vai nữ chính trong bộ phim tuổi teen Những cô nàng năm 1979.[7] Cô cũng xuất hiện trong Chuyện tình Radio vào năm 2018, trước khi đóng vai chính thứ hai trong bộ phim Chàng quản gia.[8][9]

Bona cũng có mặt trong dàn nghệ sĩ sẽ tham gia chương trình Law of the Jungle ở Quần đảo Bắc Mariana.[10][11]

Năm 2020, Bona tham gia bộ phim truyền hình Chuyện tình ở Samkwang của đài KBS2 với vai diễn Lee Hae-deun. Cô đã giành được giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại Lễ trao giải Phim truyền hình KBS 2020[12] cho diễn xuất của cô trong bộ phim.

Năm 2022, Bona nổi bật hơn với vai nhà vô địch thế giới và vận động viên kiếm huy chương vàng hợp tác cùng Kim Tae-ri và Nam Joo-hyuk trong bộ phim truyền hình Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt của đài tvN.[13] Bộ phim đã trở thành một trong những bộ phim truyền hình Hàn Quốc có tỷ suất người xem cao nhất trong lịch sử truyền hình cáp.[14]

Sau những lần bị trùng lịch trình với việc quay Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt, Bona đã tham gia cùng WJSN trong vòng thứ ba của chương trình Queendom đài Mnet,[15] và nhóm đã giành được chiến thắng chung cuộc vào tháng 6 năm 2022.[16]

3. Danh sách đĩa nhạc

3.1. Nhạc phim

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
Hàn Quốc
Gaon[17] Hot[18]
"With"[19]

(cùng với Choi Hyun-wook, Kim Tae-ri, Lee Joo-myung, và Nam Joo-hyuk)

2022 40 54 Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt OST

4. Danh sách phim

4.1. Phim truyền hình

Năm Tựa đề Kênh Vai Ghi chú Ng.
2017 Cú đánh cực đỉnh KBS2 Do Hye-ri Vai phụ [20][21]
Những cô nàng năm 1979 Lee Jung-hee Vai chính [22][23]
2018 Chuyện tình Radio DJ Jay Khách mời (tập 3) [24]
Chàng quản gia Im Da-yeong Vai chính [25][26]
2020 Chuyện tình ở Samkwang Lee Hae-deun [27]
2022 Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt tvN Go Yoo-rim Vai phụ [13][28]
2023 Luật sư thời Joseon MBC Lee Yeon-joo Vai chính [29]
2025 Cung Điện Ma Ám SBS Yeo Ri Vai chính [30]

4.2. Phim chiếu mạng

Năm Tựa đề Vai Ghi chú Ng.
2024 Pyramid Game Sung Su-ji Vai chính [31]

4.3. Chương trình truyền hình

Năm Kênh Tên chương trình Vai trò Ng.
2018 SBS Law of the Jungle Thành viên cố định [10][11]

5. Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Tác phẩm đề cử/Người nhận Kết quả Ng.
Asia Artist Awards 2022 Giải thưởng nổi tiếng – Diễn viên Bona Đề cử [32]
Diễn xuất xuất sắc nhất Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt Đoạt giải [33]
Brand of the Year Awards 2021 Thần tượng diễn xuất của năm (Nữ) Bona Đoạt giải [34][35]
KBS Drama Awards 2017 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Cú đánh cực đỉnh, Những cô nàng năm 1979 Đề cử
Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình một màn/đặc biệt/ngắn Những cô nàng năm 1979 Đề cử
2018 Cặp đôi đẹp nhất Bona (cùng với Ha Seok-jin)

Chàng quản gia

Đề cử
2020 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Chuyện tình ở Samkwang Đoạt giải [13]
Korea Culture and Entertainment Awards 2022 Giải xuất sắc, Nữ diễn viên Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt Đoạt giải [36]
Korea Drama Awards 2022 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải [37]
Korea First Brand Awards 2019 Nữ diễn viên thần tượng Bona Đoạt giải [38]
2020 Nữ diễn viên thần tượng xuất sắc nhất Chuyện tình ở Samkwang Đoạt giải [39]
MBC Drama Awards 2023 Giải thưởng xuất sắc, Nữ diễn viên phim truyền hình ngắn tập Luật sư thời Joseon Đề cử [40]
Cặp đôi đẹp nhất Bona (cùng với Woo Do-hwan)

Luật sư thời Joseon

Đề cử [41]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Bona (ca sĩ)», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.