Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Park Jin-young (sinh 1994)

Sửa đổi lần cuối: 2026-07-27 05:31 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc

Jinyoung
Park Jin-young at Brunello Cucinelli Photocall, 23 October 2025 04.jpgK-POPIT 케이팝잇 · CC BY 3.0
Jinyoung vào năm 2025
SinhPark Jin-young
22 tháng 9, 1994
Jinhae-gu, Changwon,  Hàn Quốc
Học vịĐại học Howon
Nghề nghiệp
Websitebhent.co.kr
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2012–nay
Hãng đĩa
Thành viên của
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
박진영
Hanja
Romaja quốc ngữBak Jin-yeong
McCune–ReischauerPak Chin-yŏng
Hán-ViệtPhác Trân Vinh
Chữ ký
Park Jinyoung signature.pngAhyunie · CC0

Park Jin-young (tiếng Hàn: 박진영, Hanja: 朴珍榮, Hán Việt: Phác Trân Vinh, sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994), còn được biết đến với nghệ danh Jinyoung (trước đây là Jr. và Junior), là một nam ca sĩ, diễn viên kiêm người dẫn chương trình người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc Got7 và JJ Project.

1. Tiểu sử

Sinh ngày 22 tháng 9 năm 1994, Park Jin-young là người gốc đảo Udo ở Jinhae-gu, thành phố Changwon,[6] nhưng lớn lên ở Yongwon-dong, Jinhae-gu.[7] Jin-young và JB trở thành thực tập sinh của JYP Entertainment thông qua JYP Audition 2009, sau đó được đào tạo 2 năm 6 tháng và chính thức ra mắt với công chúng. Anh tốt nghiệp trường trung học Kyunggi và hiện đang học tại Đại học Howon chuyên ngành thiết kế sân khấu. Anh có thể nói các ngoại ngữ Anh và Nhật.

2. Nghệ danh

Ban đầu anh được biết đến với nghệ danh Jr. (tên viết tắt của Junior). Ngày 16 tháng 8 năm 2016 anh chính thức hoạt động với tên thật của mình là Jinyoung, được biết anh đổi sang hoạt động với tên thật của mình là do nhiều người nhầm lẫn cách phát âm Jr. (Junior) thành JR (jay-ar) và cũng vì để thuận lợi cho nhiều hoạt động lĩnh vực khác sau này.[8]

3. Sự nghiệp

3.1. Trước khi ra mắt

Jinyoung trở thành thực tập sinh của JYP Entertainment sau khi giành hạng 1 tại JYP Audition 2009. Trong quá trình làm thực tập sinh, anh đã xuất hiện trong video "Tasty San" của Rapper San E.

Tháng 3 năm 2012, anh được thông báo sẽ ra mắt với tư cách thành viên nhóm nhạc JJ Project từ bộ phim Dream High 2.

Ngày 29 tháng 2 năm 2012, Jinyoung cùng Jinwoon, Kang So-ra và Kim Ji-soo phát hành bài hát "B Class Life" - nhạc phim Dream High 2 cho đài KBS.[9]

3.2. 2012–2014: Ra mắt với JJ Project

Ngày 8 tháng 5, JYP Entertainment đã tung ra một trang web mới và các tài khoản mạng xã hội cho bộ đôi JJ Project. Một teaser video có tên "JJ Project Slot Machine" cũng được phát hành.[10] Ngày 9 tháng 5, một teaser video khác, "JYP 007" đã được tải lên thông qua tài khoản YouTube của JJ Project.[11] Ngày 19 tháng 5, video chính thức của ca khúc chủ đề "Bounce" của album cùng tên được phát hành.[12] Album chính thức ra mắt vào ngày 20 tháng 5. Ngày 24 tháng 5, nhóm quảng bá "Bounce" trên M!Countdown.[13]

3.3. 2014–nay: Thành viên GOT7

Ngày 16 tháng 1 năm 2014, Jinyoung và JB được thông báo sẽ ra mắt với tư cách thành viên của nhóm nhạc GOT7.[14] Ngày 7 tháng 1 năm 2014, hình ảnh teaser cho Jinyoung được đăng tải.[15] Ngày 14 tháng 1 năm 2014, nhóm phát hành bài hát đầu tay cùng MV "Girls Girls Girls".[16]

3.4. Hoạt động cá nhân

Năm 2012, Jinyoung tham gia phim truyền hình đầu tiên với vai phụ trong Dream High 2. Năm 2015, Jinyoung làm mẫu chụp cho tạp chí Singles ấn phẩm tháng 7. Anh cũng là thành viên đầu tiên của GOT7 có dự án solo chụp ảnh cho tạp chí.[17] Năm 2016, anh tham gia phim điện ảnh đầu tiên với vai chính trong Snow Flurries.[18]

4. Danh sách đĩa nhạc

4.1. Đĩa mở rộng

Tựa đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số
Hàn
[19]
Chapter 0: With 9
Said & Done
  • Phát hành: 13 tháng 5 năm 2026
  • Hãng: BH Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc, phát trực tuyến
13

4.2. Đĩa đơn

Tựa đề Năm Vị trí
cao nhất
Doanh số
(tải nhạc)
Album
Hàn Quốc
[22]
MỹThế giới
[23]
Với vai trò nghệ sĩ chính
"Dive" 2021 —[1] 12 — Đĩa đơn không nằm trong album
"Dive (Japanese ver.)" ——
"Cotton Candy" 2023 —— Chapter 0: With
"Christmas Fever" 2025 —— Đĩa đơn không nằm trong album
"Everlove" 2026 —[2]— Said & Done
Nhạc phim
"We Are the B" (B급 인생)
(với Kang So-ra, Jeong Jin-woon (2AM), Kim Ji-soo)
2012
13
—
  • Hàn Quốc: 600,203[26]
OST Dream High 2
"Hold Me" (이렇게)[27] 2018 —— — OST Top Management
"Shining on Your Night" (달이 될게)[28] 2022 —[3] — OST Các tế bào của Yumi 2
"You Can Be Loved"
(với Baek A-yeon)[30][4]
—— OST Princess Aya
"—" biểu thị sản phẩm không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực đó.

5. Danh sách phim

5.1. Phim điện ảnh

NămTiêu đềVai diễnGhi chú
2016 Snow Flurries Minsik Vai chính

5.2. Phim truyền hình

NămTiêu đềVai diễnKênhGhi chú TK
2012 Dream High 2 Jung Ui-bong KBS Vai phụ
2013 Gã si tình Ddol-yi MBC
2015 Dream Knight Junior Youku Tudou Phim truyền hình trực tuyến Hàn-Trung bởi JYPE và Youku Tudou
Eun-dong, tình yêu của tôi Hyunsoo (10s) JTBC Nhân vật thời trẻ của nhân vật chính
2016 The Legend of the Blue Sea Joonjae / Damlim SBS
2017 Magic School Lee Na Ra JTBC
2019 He is psychometric Lee Ahn (vai chính) tvN Nhân vật có khả năng ngoại cảm
Melting Me Softly Jang Woo Shin Khách mời (tập 14)
2020 Khi hoa tình yêu nở Han Jae-hyun (lúc trẻ)
2021 Thẩm phán quỷ dữ Kim Ga-on
Các tế bào của Yumi Yoo Ba-bi/Bobby
2022 Cậu út nhà tài phiệt Shin Gyeong-min JTBC Khách mời (tập 1)
2024 Gà nugget Yoo Tae-young Netflix Khách mời (tập 4, 5)
2025 Phải lòng nàng phù thủy Lee Dong-jin Channel A [31]
Một Seoul chưa biết đến Lee Ho-soo tvN, Netflix [32]
TBA Shining Yeon Tae-seo [33]
100 Days of Lies Kim Tae-woong [34]

6. Danh sách chương trình

Năm Tiêu đề Kênh TV Ghi chú
2012 MTV Diary SBS MTV JJ Project
2014 After School Club Arirang Với Got7 (Tập 41)
King of Food KBS 31 tháng 1 năm 2014
1000 Song Challenge SBS Với JB, Jackson, Youngjae (Tập 289)
Let's Go Dream Team 2 KBS Với Youngjae (Tập 228)
Immortal Songs 2 Với Got7
I Got7 SBS MTV Với Got7 (Phát sóng trên Youku & Tudou)
Weekly Idol MBC Every 1 Với Got7 (Tập 146)
Quiz to Change the World MBC Với Jackson (Tập 252, 253, 256)
A Song for You KBS Với Got7 (Tập 2)
1 vs. 100 KBS2 Với JB
Star King SBS Với JB, Mark, Jackson (Tập 372, 373)
M!Countdown Begins Open Studio Mnet Với Got7
King of Ratings KBS Với Got7 (19 tháng 7 năm 2014)
We Got Married MBC Với JB, Youngjae, Bambam và Yugyeom (Tập27)
2015 Roommate 2 SBS Với Mark, Youngjae, Bambam và Yugyeom (S2 tập 14)
2016 I Can Hear Your Voice 3 Mnet Thành viên hội thẩm
Weekly Idol MBC Every 1 Với Got7, BTOB, Twice,GFriend (Tập 261, kỉ niệm 5 năm)
MBC Every 1 Với Got7 (Tập 270)
2017 MBC Every 1 Với Got7 (Tập 294)
I Can Hear Your Voice 4 Mnet Với Got7 (Tập 4)
Singderella A Channel Với Got7 (Tập 19)
2018 Entertainment Weekly KBSEntertain Với Got7
Knowing Bros JTBC Với Got7 (Tập 118)
Weekly Idol MBC Every 1 Với Got7 (Tập 346)
Living together in empty room MBC Với P.O, Han Hye-yeon

6.1. MC

Ngày Kênh Show Ghi chú
17/01/2014 KBS Music Bank MC đặc biệt với JB
20/02/2014 Mnet M! Countdown
13/04/2014 SBS SBS Inkigayo MC đặc biệt với Kwanghee của ZE:A, Naeun của Apink, Lizzy của After School / Orange Caramel
20/06/2014 KBS Music Bank MC đặc biệt với Jimin của AOA
12/07/2014 MBC Show! Music Core MC đặc biệt với Minho của Shinee, Kim Sohyun
25/12/2014 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với JB, Jackson
2015 - 2016 Mnet M! Countdown MC chính thức với Bambam
27/03/2016 SBS SBS Inkigayo MC đặc biệt với Jackson, Kim Yoo-jung
01/05/2016 SBS SBS Inkigayo MC đặc biệt với Jackson, Dahyun của TWICE
27/10/2016 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với Bambam, Sejeong của I.O.I / Gugudan
2017-2018 SBS SBS Inkigayo MC chính thức với Jisoo của Blackpink, Doyoung của NCT
20/05/2017 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với Minhyuk của Monsta X
15/03/2018 Mnet M! Countdown MC đặc biệt với Mark, BamBam, Yugyeom

6.2. Diễn xuất trong MV

Năm Tiêu đề Nghệ sĩ
2010 Tasty SanSan E
2014 FeelLee Junho (2PM)
2015 Speed UpMelody Day

7. Sáng tác

7.1. Âm nhạc

Tất cả thông tin về bản quyền bài hát đều được lấy từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc, trừ phi có ghi chú khác.[35]

Năm Nghệ sĩ Tựa đề Album Viết lời Soạn nhạc
2012 JJ Project "Na Na Na" (Ver. MM Choice) (với Kim Se-hwang, Robin, DJ Lip2Shot) MM Choice Part. 2 Có Không
2015 Got7 "To Star" (이.별) Mad: Winter Edition Có Không
2016 "Can't" Flight Log: Departure Có Có
"Mayday" Flight Log: Turbulence Có Có
2017 "Paradise" Flight Log: Arrival Có Có
"Firework" 7 for 7 Có Có
JJ Project "Coming Home" Verse 2 Có Có
"Tomorrow, Today" Có Không
"On & On" Có Có
"Don't Wanna Know" Có Không
"The Day" (그날) Có Không
2018 Got7 "Thank You" Eyes On You Có Có
"2 (Two)" The New Era Có Có
"I Am Me" Present: You Có Có
"My Youth" Có Có
"Higher" Present: You & Me Có Có
"King" Có Có
2019 "25" I Won't Let You Go Có Có
"Zero" Có Có
"The End" Spinning Top: Between Security & Insecurity Có Có
"Run Away" Call My Name Có Không
2020 "Love You Better" Dye Có Không
"Wave" Breath of Love: Last Piece Có Có
2021 "Encore" Non-album singles Có Có
Jinyoung "Dive" Có Có
2022 Got7 "Don't Care About Me" Got7 Có Có
2023 Jinyoung "Animal" Chapter 0: With Có Có
"Cotton Candy" Có Có
"Our Miracle" Có Có
"Sleep Well" Có Có
"Letter" Có Không
2025 Got7 "Her" Winter Heptagon Có Có
"Yours Truly," (우리가할수있는말은.) Có Không
Jinyoung "Christmas Fever" Non-album single Có Không

7.2. Biên đạo nhảy

Năm Album Bài hát Chú thích
2014 Got it? 따라와 (Follow Me)
2015 MAD 니가 하면 (If You Do) Đồng biên đạo với Yugyeom
Just Right Just Right Biên đạo phần "JUST FREEZE"
2016 Flight Log: Departure 못하겠어 (Can't)
Higher
2017 Flight Log: Arrival Paradise

8. Đại sứ thương hiệu

Năm Thương hiệu Cùng với TK
2012 "Nana's B" JB [36]
"TBJ" JB [37]
"Reebok's GL 6000" JB, Sohee [38]
2014 "Black Yak WALK FIT" GOT7 [39]
"Naturr Pop" [40]
"SMART School Uniform"
"Dewytree" [41]
"J'ESTINA"
2015 "SK Telecom" Seolhyun (AOA) [42]
2016 "NBA Style" GOT7, Twice [43]
"It's Skin GOT7
"Bausch Lomb Lens"
"Est Cola"
2017 "Taokaenoi" GOT7
"FWD Thailand"
2018 "Shinsegae Duty Free" GOT7
"Adidas Originals"
"The Face Shop"
2022 "MEDIHEAL"

9. Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử Kết quả TK
APAN Music Awards 2020 Male Entertainer Award Park Jin-young Đề cử
APAN Star Awards 2022 Best Couple Các tế bào của Yumi (với Kim Go-eun) Đề cử [44]
2023 Popularity Star Award, Actor Park Jin-young Đề cử [45]
Global Star Award Đề cử [46]
Asia Artist Awards 2020 Potential Award (Actor) Đoạt giải [47]
Popularity Award (Actor) Đoạt giải [48]
2021 Đề cử [49]
U+Idol Live Popularity Award (Actor) Đề cử [50]
2022 Idolplus Popularity Award (Actor) Đề cử [51]
2023 Popularity Award (Actor) Đề cử [52]
2024 Đề cử [53]
Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang 2017 Nam diễn viên được yêu thích nhất A Stray Goat Đề cử [54]
2023 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Điện ảnh Christmas Carol Đoạt giải [55]
Nam diễn viên được yêu thích nhất Park Jin-young Đoạt giải [56]
2026 Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Truyền hình Một Seoul chưa biết đến Chưa công bố [57]
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh 2025 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Bộ 5 siêu đẳng cấp Đề cử [58]
Popular Star Award Park Jin-young Đoạt giải
Brand of the Year Awards 2025 Male Idol Actor of the Year Đoạt giải [59]
Giải thưởng Điện ảnh Buil 2025 Ngôi sao của năm Đề cử [60]
Fundex Awards 2025 Popular Star Prize (Male) Đề cử [61]
iMBC Awards 2025 Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử [62]
Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc 2025 Popular Couple Award Một Seoul chưa biết đến (với Park Bo-young) Đề cử [63][64]
Phải lòng nàng phù thủy (với Roh Jeong-eui) Đề cử
Multitainer Award Park Jin-young Đề cử
Hot Star Award Đề cử
Excellence Award, Actor Phải lòng nàng phù thủy / Một Seoul chưa biết đến Đề cử [65]
Korean Association of Film Critics Awards 2023 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Christmas Carol Đoạt giải [66]
Max Movie Awards 2017 Ngôi sao đang lên A Stray Goat Đề cử [67]
Seoul International Drama Awards 2023 Idolchamp Artist Award Park Jin-young Đề cử [68]
StarHub Night of Stars 2019 Favourite Korean Drama Male Character Thám tử đọc tâm Đoạt giải [69]
Wildflower Film Awards 2023 Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Christmas Carol Đề cử [70][71]

9.1. Danh sách

Đơn vị Năm Danh sách TK
Cine21 2024 "Korean Film NEXT 50" – Actors [72]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑
  59. ↑
  60. ↑
  61. ↑
  62. ↑
  63. ↑
  64. ↑
  65. ↑
  66. ↑
  67. ↑
  68. ↑
  69. ↑
  70. ↑
  71. ↑
  72. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Park Jin-young (sinh 1994)», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.