Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Woo Do-hwan

Sửa đổi lần cuối: 2025-08-05 13:06 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam diễn viên người Hàn Quốc

Woo Do-hwan
181007 우도환 현대백화점 판교점 팬싸인회 6.jpgExplicit · CC BY-SA 4.0
Do-hwan tại sự kiện ký tặng tại Cửa hàng Hyundai ở Pangyo, tháng 10 năm 2018
Sinh12 tháng 7, 1992
Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc
Trường lớpĐại học Dankook – Khoa Nghệ thuật biểu diễn
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2011–nay
Người đại diệnKeyEast
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao180 cm (5 ft 11 in)
Giải thưởngDanh sách
Website
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữU Do-hwan
McCune–ReischauerU Tohwan
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Woo.

Woo Do-hwan (tiếng Hàn: 우도환; sinh ngày 12 tháng 7 năm 1992) là nam diễn viên người Hàn Quốc.[1][2] Anh được biết đến với các vai diễn trong các bộ phim truyền hình Save Me (2017), Mad Dog (2017), Trò chơi tình yêu (2018), My Country: The New Age (2019) và Quân vương bất diệt (2020). Ngoài ra, anh cũng xuất hiện trong phim điện ảnh The Divine Fury (2019).

1. Tiểu sử

Woo Do-hwan sinh ngày 12 tháng 7 năm 1992 tại Anyang, tỉnh Gyeonggi. Anh tốt nghiệp Đại học Dankook, chuyên ngành biểu diễn và điện ảnh.[3]

1.1. Giáo dục

  • Trường trung học cơ sở Pyeongchon (평촌중학교) – Tốt nghiệp
  • Trường trung học quản lý Pyeongchon (평촌정보산업고등학교), Khoa Thiết kế Thương mại – Tốt nghiệp
  • Đại học Dankook (단국대학교), Trường Đại học Nghệ thuật và Thiết kế (예술디자인대학), Khoa Nghệ thuật Biểu diễn

2. Đời tư

Woo Do-hwan bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc vào ngày 6 tháng 7 năm 2020.[4] Anh đã xuất ngũ vào ngày 5 tháng 1 năm 2022, không trở lại đơn vị sau kỳ nghỉ cuối cùng của mình, phù hợp với các quy tắc của Bộ Quốc phòng Hàn Quốc.[5]

3. Danh sách phim

3.1. Phim

Năm Nhan đề Vai diễn Ghi chú Ng.
2016 Operation Chromite Cấp dưới của Ri Kyung-shik [6]
Master Người làm thuê của Chủ tịch Jin Vai phụ [7]
2019 Bàn tay diệt quỷ Giám mục Bóng tối Ji Shin Vai chính [8]
The Divine Move: Ghost Move Loner [9]

3.2. Phim truyền hình

Năm Nhan đề Kênh Vai diễn Ghi chú Ng.
2011 You're Here, You're Here, You're Really Here MBN Cameo [10]
2012 Flower Band tvN [11]
2016 Sweet Stranger and Me KBS2 Kim Wan-shik [12]
2017 Save Me OCN Seok Dong-cheol [13][14]
Mad Dog KBS2 Kim Min-joon (Jan Gebauer) [15][16]
2018 Trò chơi tình yêu MBC Kwon Si-hyeon [17][18]
2019 My Country: The New Age JTBC Nam Seon-ho [19][20]
2020 Quân vương bất diệt SBS Jo Eun-seob / Jo Yeong [21][22]
2023 Poong, the Joseon Psychiatrist tvN Baek Gwang-hyun Cameo (Mùa 2, Tập 10) [23]
Joseon Attorney MBC Kang Han-soo Vai chính [24]

3.3. Phim chiếu mạng

Năm Nhan đề Nền tảng Vai diễn Ghi chú Ng.
2016 Dramaworld Viki Seung-woo Cameo [25]
2023 Bloodhounds Netflix Geon-woo Vai chính [26]

4. Giải thưởng và đề cử

Năm trao giải, tên lễ trao giải, hạng mục, đề cử giải thưởng và kết quả đề cử
Năm Lễ trao giải Hạng mục (Những) Người / Tác phẩm được đề cử Kết quả Ng.
2017 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 53 (53rd Baeksang Arts Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Phim Master Đề cử [27]
Giải thưởng phim truyền hình KBS (KBS Drama Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Mad Dog Đoạt giải [28]
Giải thưởng Netizen, Nam diễn viên Đề cử
Giải thưởng cặp đôi đẹp nhất (với Ryu Hwa-young) Đề cử
2018 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 54 (54th Baeksang Arts Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Truyền hình Save Me Đề cử [29]
Giải thưởng Soompi lần thứ 13 Giải thưởng đột phá Đề cử
Giải thưởng Ngôi sao APAN lần thứ 6 (6th APAN Star Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Mad Dog Đề cử [30]
Giải thưởng Seoul lần thứ 2 (2nd The Seoul Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất (Chính kịch) Đề cử [31]
Giải thưởng phim truyền hình MBC (MBC Drama Awards) Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên trong phim truyền hình Thứ Hai–Thứ Ba Trò chơi tình yêu Đoạt giải [32]
2020 Giải thưởng điện ảnh nghệ thuật Chunsa lần thứ 25 (25th Chunsa Film Art Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất The Divine Fury Đề cử
6th Asia Artist Awards Giải thưởng được yêu thích (Nam diễn viên) Woo Do-hwan Đề cử [33]
Giải thưởng phim truyền hình SBS (SBS Drama Awards) Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên trong phim truyền hình lãng mạn/giả tưởng Quân vương bất diệt Đề cử [34]
2021 Giải thưởng Ngôi sao APAN lần thứ 7 (7th APAN Star Awards) Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử [35][36]
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 41 (41st Blue Dragon Film Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất The Divine Move 2: The Wrathful Đề cử [37][38][39]
Liên hoan phim điện ảnh vàng lần thứ 40 (40th Golden Cinema Film Festival) The Divine Fury Đoạt giải [40]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Woo Do-hwan», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.