Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Rowoon

Sửa đổi lần cuối: 2025-02-11 13:48 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

Nam ca sĩ, diễn viên Hàn Quốc

Rowoon
211014 로운.png역사극채널CNTV · CC BY 3.0
Rowoon vào năm 2021
SinhKim Seok-woo
7 tháng 8, 1996
Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc[1]
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2016–nay
Người đại diệnFNC
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao190,5cm
Tôn giáoCông giáo (tên rửa tội: Marcellino)
Giải thưởngDanh sách
Website
Sự nghiệp âm nhạc
Hợp tác vớiSF9
Năm hoạt động2016–nay
Hãng đĩaFNC
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữRoun
McCune–ReischauerRoun
Tên khai sinh
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữKim Seoku
McCune–ReischauerKim Sŏku
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Seok-woo (tiếng Hàn: 로운; sinh ngày 7 tháng 8 năm 1996), được biết đến nhiều hơn với nghệ danh Rowoon, là một nam ca sĩ, diễn viên và người mẫu người Hàn Quốc. Anh là cựu thành viên của nhóm nhạc K-pop nam SF9 với vai trò hát chính. Anh ấy hiện đang hoạt động với tư cách là một diễn viên, được biết đến nhiều nhất với các vai diễn trong loạt phim truyền hình Vô tình tìm thấy Haru (2019) và Luyến mộ (2021), anh ấy đã giành được một số giải thưởng cho diễn xuất của mình trong loạt phim này.

1. Tiểu sử

1.1. Giáo dục

  • Trường mẫu giáo Caritas (까리따스유치원) – Đã tốt nghiệp
  • Trường tiểu học Seoul Daehyeon (서울대현초등학교) – Đã tốt nghiệp
  • Trường trung học cơ sở Hwimoon (휘문중학교) – Đã tốt nghiệp
  • Trường trung học phổ thông Gyeonggi (경기고등학교) – Đã tốt nghiệp
  • Đại học Kyunghee Cyber (경희사이버대학교) – Học tập

2. Sự nghiệp

2.1. 2013–2014: Trước khi ra mắt

Anh được giới thiệu là thực tập sinh trong chương trình thực tế Cheongdam-dong 111 của FNC Entertainment.

2.2. 2015–2016: Ra mắt với SF9

Năm 2015, anh là thành viên của nhóm trước khi ra mắt, "Neoz School", trực thuộc FNC Entertainment với tư cách là thành viên của nhóm có tên Neoz. Vào tháng 5 năm 2016, anh tham gia với tư cách là thành viên của "Neoz Dance" trong chương trình sinh tồn dob (Dance or Band) của FNC Entertainment, cạnh tranh với Neoz Band (sau này gọi là Honeyst). "Neoz Dance" đã giành chiến thắng trong cuộc thi với 51% phiếu bầu và nhận được cơ hội ra mắt. Anh ra mắt cùng nhóm nhạc SF9 vào tháng 10/2016 với đĩa đơn Fanfare.[3]

2.3. 2017–present: Hoạt động solo, nổi tiếng, dừng hoạt động với SF9

Sự nghiệp diễn xuất phim truyền hình của anh bắt đầu từ bộ phim School 2017 của đài KBS2 với một vai phụ nhỏ.[4] Sau khi xuất hiện, anh dần bắt đầu nhận được những vai diễn lớn hơn. Vào tháng 3 năm 2018, anh được xác nhận sẽ tham gia bộ phim About Time của tvN với vai anh trai của nữ chính.[5] Vào tháng 7 năm 2018, anh đã được xác nhận sẽ tham gia bộ phim Where Stars Land của SBS, trong đó anh được đề cử cho giải nam diễn viên mới.[6]

Vào ngày 9 tháng 5 năm 2019, Rowoon đã được xác nhận sẽ vào vai nam chính trong bộ phim giả tưởng học đường của đài MBC, Vô tình tìm thấy Haru dựa trên webtoon Daum đình đám July Found by Chance.[7] Sau khi nhận được vai Haru, sự nổi tiếng của Rowoon tăng vọt, đưa anh trở thành ngôi sao. Anh ấy đã được đề cử tại Giải thưởng Phim truyền hình MBC 2019 cùng với các bạn diễn Kim Hye-yoon và Lee Jae-wook, cho giải cặp đôi đẹp nhất và được trao giải nam diễn viên mới xuất sắc nhất.[8] On May 10, 2019, Rowoon was featured in NC.A's music video, "Awesome Breeze" (밤바람).[9]

Vào tháng 4 năm 2020, có thông tin tiết lộ rằng anh ấy sẽ lồng tiếng cho Branch trong bản lồng tiếng Hàn Quốc của bộ phim hoạt hình Trolls World Tour.[10] Vào ngày 25 tháng 5 năm 2020, FNC Entertainment xác nhận Rowoon sẽ đóng vai chính trong bộ phim truyền hình đài JTBC, She Will Never Know, dựa trên webtoon cùng tên.[11]

Năm 2021, Rowoon đóng vai nam chính trong bộ phim cổ trang Luyến mộ công chiếu vào tháng 10 năm 2021.[12] Cuối năm 2021, Rowoon trở thành MC cho KBS Song Festival 2021 cùng với Cha Eun-woo và Kim Seol-hyun.[13] Năm 2022, anh đóng vai chính trong bộ phim giả tưởng, Tomorrow của đài MBC.[14]

Rowoon đóng vai chính trong bộ phim truyền hình giả tưởng Destined With You phát sóng trên JTBC từ ngày 23 tháng 8 đến ngày 12 tháng 10 năm 2023. Anh cũng đóng vai chính trong bộ phim truyền hình cổ trang The Matchmakers phát sóng trên KBS2 từ ngày 30 tháng 10 đến ngày 25 tháng 12 năm 2023.

Rowoon An Ordinary Day Bangkok Jan 27 2024. Cropped sized.jpg
Rowoon in January 2024MK4ewsbdi · CC BY-SA 4.0

Vào ngày 18 tháng 9 năm 2023, FNC thông báo Rowoon sẽ tạm dừng các hoạt động nhóm với SF9 để tập trung vào sự nghiệp diễn xuất khi vẫn ở lại công ty.[15]

3. Danh sách đĩa nhạc

3.1. Singles

Tựa Đề Năm Album Nguồn
"No Goodbye In Love" (안녕) 2021 Luyến mộ OST phần 7 [16]

4. Sự nghiệp diễn xuất

4.1. Phim điện ảnh

Năm Tựa Phim Vai Diễn Nguồn
2020 Quỷ lùn tinh nghịch: Chuyến lưu diễn thế giới Branch [17]

4.2. Phim truyền hình

Năm Tựa Phim Vai Diễn Ghi chú Nguồn
2017 School 2017 Kang Hyun-il/Issue [18]
2018 Modulove Khách mời (tập 8)
About Time Choi Wee-jin [19]
Where Stars Land Ko Eun-sub [20]
2019 Vô tình tìm thấy Haru Ha-ru [21]
2020 Tìm em trong ký ức Joo Yeo-min Khách mời (tập 1) [22]
Phải chăng ta đã yêu? Rowoon Khách mời với SF9 (tập 6) [23]
2021 Tiền bối, đừng đánh màu son đó Chae Hyun-seung [24]
Luyến mộ Jung Ji-woon [25]
2022 Tomorrow Choi Joon-woong [26]
2023 Destined With You Jang Shin-yu [27]
The Matchmakers Shim Jung-woo [28]
! scope="row" {{TBA}} |''Sending Me to You'' | |Shim Jeong-woo | | 4.3. Phim chiếu mạng
Năm Tựa Phim Vai Diễn Ghi chú Nguồn
2016 Click Your Heart Rowoon [29]
2023 A Time Called You Tae-ha Khách mời (tập 8) [30][31]

4.4. Chương trình truyền hình

Năm Chương Trình Ghi Chú Nguồn
2013–2014 Cheongdam-dong 111
2016 d.o.b: Dance or Band
Lipstick Prince Mùa 1
2017 Mùa 2
2018 Law of the Jungle Tại Patagonia (tập 305–310)
King of Mask Singer Vai Owl (tập 163)
Cafe Amor Với Yoo In-na, Lee Juck, Yang Se-hyung [32]
2021 Kingdom: Legendary War Với SF9
2022 The Idol Band: Boy's Battle Với Nako Yabuki [33]
House on Wheels Mùa 4 [34]

4.5. Dẫn chương trình

Năm Chương Trình Ghi Chú Nguồn
2021 KBS Song Festival Với Kim Seol-hyun và Cha Eun-woo [35]
2022 Music Bank World Tour: Chile [36]
2023 2023 Music Bank Global Festival Japan Với Go Min-si, và Lee Young-ji [37][38]
2023 Music Bank Global Festival Korea Với Jang Won-young
Giải thưởng Phim truyền hình KBS Với Jang Sung-kyu và Seol In-ah [39]

5. Giải thưởng và đề cử

5.1. Giải thưởng

Năm Giải Thưởng Hạng Mục Tác Phẩm Đề Cử Kết Quả Nguồn
APAN Music Awards 2020 Entertainer of the Year – Male Đề cử
APAN Star Awards 2022 Excellence Award, Actor in a Miniseries Luyến mộ Đề cử [40]
Popularity Star Award, Actor Đề cử [41]
2023 Best Couple Đề cử [42]
Global Star Đề cử
Popularity Award (Actor) Đề cử
Brand Customer Loyalty Awards 2021 Best Male Acting Idol Đề cử [43]
2022 Đoạt giải [44]
Brand of the Year Awards 2020 Male Actor Idol of the Year Đoạt giải [45]
2021 Male Actor Idol of the Year Đề cử [46]
Grimae Awards 2019 Best New Actor Vô tình tìm thấy Haru Đoạt giải [47]
KBS Drama Awards 2021 Best Couple Award Luyến mộ Đoạt giải [48]
Best New Actor Luyến mộ Đoạt giải
Popularity Award, Actor Đoạt giải
2023 Best Couple Award The Matchmakers Đoạt giải [49]
Popularity Award (Actor) The Matchmakers Đoạt giải
Top Excellence Award (Actor) Đoạt giải
Korea First Brand Awards 2019 Male Idol-Actor Award Đoạt giải [50]
2024 Male Actor (Rising Star) Đoạt giải [51]
MBC Drama Awards 2019 Best New Actor Vô tình tìm thấy Haru Đoạt giải [52]
Best One-minute Couple Award Vô tình tìm thấy Haru Đề cử [53]
2022 Excellence Award, Actor in a Miniseries Tomorrow Đề cử [54]
SBS Drama Awards 2018 Best New Actor Where Stars Land Đề cử [55]
Soompi Awards 2019 Best Idol Actor Award Đề cử

5.2. Vinh danh

Trang Năm Danh sách Vị trí Nguồn
Cine21 2021 New Actors that will lead Korean Video Content Industry in 2022 5th[2] [56]
Forbes 2024 30 Under 30 – Entertainment (Korea) 1st [57][58]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Rowoon», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.