Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Choi Hyun-wook

Sửa đổi lần cuối: 2026-06-05 09:55 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam diễn viên Hàn Quốc

Choi Hyun-wook
Choi Hyun-wook 최현욱 in 2022.pngMarie Claire Korea · CC BY 3.0
Choi Hyun-wook vào tháng 11 năm 2022
Sinh30 tháng 1, 2002
Jung-gu, Incheon, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc
Tên khácĐại sứ bệnh viện
Trường lớpTrường Trung học Nghệ thuật Hanlim
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
Năm hoạt động2019–nay
Người đại diệnGold Medalist
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao181 cm (5 ft 11 in)
Giải thưởngDanh sách
Website
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữChoe Hyeon-uk
McCune–ReischauerCh'oe Hyŏnuk
Hán-ViệtThôi Hiển Húc

Choi Hyun-wook (tiếng Hàn: 최현욱; sinh ngày 30 tháng 1 năm 2002) là nam diễn viên Hàn Quốc. Năm 2019, anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình bằng vai chính trong web drama Real:Time:Love. Vai diễn trong phim truyền hình Tài xế ẩn danh và Đội cầu lông thiếu niên của SBS đã trao cho anh giải Nam diễn viên mới xuất sắc nhất tại Giải thưởng phim truyền hình SBS năm 2021. Gần đây, anh được biết đến nhiều hơn trong bộ phim truyền hình Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt (2022), Dưa hấu lấp lánh (2023), My Dearest Nemesis (2025) của tvN.[1]

1. Tiểu sử

Choi Hyun-wook sinh ngày 30 tháng 1, 2002. Anh đã chơi bóng chày được mười năm kể từ khi còn học tiểu học. Tuy nhiên, vào năm đầu tiên của trường trung học, anh đã bị chấn thương ở khuỷu tay và cuộc phẫu thuật cùng với việc phục hồi chức năng không giúp ích được gì nhiều cho anh. Hoàn cảnh đã thúc ép anh phải sửa đổi con đường sự nghiệp của mình càng sớm càng tốt, và anh đã chọn con đường diễn xuất.[2] Cuối cùng, Hyun-wook rời trường trung học Gangneung cũng như vị trí của anh tại đội bóng chày của trường và chuyển đến trường Trung học Nghệ thuật Hanlim tại khoa Phát thanh & Giải trí cho đến khi tốt nghiệp.[3]

1.1. Giáo dục

  • Trường tiểu học Inseong (인성초등학교) – Tốt nghiệp
  • Trường trung học cơ sở Suwon Buk (수원북중학교) – Tốt nghiệp
  • Trường trung học Gangneung (강릉고등학교) – Chuyển trường
  • Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim (한림연예예술고등학교), khoa Phát thanh & Giải trí – Tốt nghiệp

2. Sự nghiệp

19 tháng 12, 2022, anh xuất hiện với tư cách diễn viên trong MV mới của nhóm nhạc nữ NewJeans mang tên Ditto (Side A), (Side B).

3. Danh sách phim

3.1. Phim truyền hình

Năm Nhan đề Kênh Vai diễn Ghi chú Ng.
2021 Tài xế ẩn danh SBS Park Seung-tae Cameo (tập 3–4) [4]
Đội cầu lông thiếu niên Na Woo-chan Vai chính [5]
Bí ẩn núi Jiri tvN Lim Cheol-kyeong thiếu niên Cameo (tập 6) [6]
2022 Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt Moon Ji-woong Vai chính [7]
2023 Dưa hấu lấp lánh Ha Yi-chan Vai chính [8]
2025 My Dearest Nemesis tvN Ban Joo-yeon Vai chính [9]

3.2. Phim chiếu mạng

Năm Nhan đề Nền tảng Vai diễn Ghi chú Ng.
2019–20 Real: Time: Love WHYNOT Moon Ye-chan Vai chính (phần 1–4) [10]
2020 Pop Out Boy! PLAYLIST Noh Ye-joon Vai chính [11]
2022 Weak Hero Class 1 wavve Ahn Su-ho [12]
2023 Truy bắt lính đào ngũ 2 Netflix Shin Ah-hui Cameo (tập 4) [13]
High Cookie U+ Mobile TV Seo Ho-su Vai chính [14]

3.3. Video âm nhạc xuất hiện

Năm Tiêu đề bài hát Nghệ sĩ Ref.
2022 "Ditto" NewJeans [15]
2023 "Alley" Lee Hi (feat. Sung Si-kyung) [16]
2024 "My Beloved" Lee Hi

4. Giải thưởng và đề cử

Năm trao giải, tên lễ trao giải, hạng mục, đề cử giải thưởng và kết quả đề cử
Năm Lễ trao giải Hạng mục (Những) Người / Tác phẩm được đề cử Kết quả Ng.
2021 Giải thưởng phim truyền hình SBS (2021 SBS Drama Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Tài xế ẩn danh và
Đội cầu lông thiếu niên
Đoạt giải [17]
2022 Brand Customer Loyalty Award 2022 Choi Hyun-wook Đoạt giải [18]
Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 58 (58th Baeksang Arts Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Truyền hình Tuổi hai lăm, tuổi hai mốt Đề cử [19]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Choi Hyun-wook», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.