Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Seol In-ah

Sửa đổi lần cuối: 2025-12-31 11:28 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nữ diễn viên người Hàn Quốc

Seol In-ah
Seol In-ah in September 2024.pngK-POPIT 케이팝잇 · CC BY 3.0
Seol In-ah vào năm 2024
SinhBang Ye-rin
3 tháng 1, 1996 [1]
Suwon, Gyeonggi, Hàn Quốc
Tên khácSerena
Trường lớpHọc viện Nghệ thuật Seoul
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2015–nay
Người đại diệnGold Medalist
Chiều cao1,67 m (5 ft 5+1⁄2 in)
Cân nặng48 kg (106 lb)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
설인아
Hanja
薛仁雅
Romaja quốc ngữSeol In-a
McCune–ReischauerSŏl Ina
Hán-ViệtTiết Nhân Nhã
Tên khai sinh
Hangul
방예린
Hanja
方藝隣
Romaja quốc ngữBang Ye-rin
McCune–ReischauerPang Ye-rin
Hán-ViệtPhương Nghệ Lân
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Bang.

Bang Ye-rin (tiếng Hàn: 방예린, sinh ngày 3 tháng 1 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Seol In-ah (tiếng Hàn: 설인아) hay Seorina, là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô đã tham gia diễn xuất và được khán giả biết đến rộng rãi qua các vai diễn trong các bộ phim truyền hình như Cô nàng mạnh mẽ Do Bong-soon (2017), Học đường 2017 (2017), Sunny Again Tomorrow (2018), Beautiful Love, Wonderful Life (2019-2020), Chàng hậu (2020–2021) và Hẹn hò chốn công sở (2022).

1. Tiểu sử

Seol In-ah sinh ngày 3 tháng 1 năm 1996 tại Suwon, Gyeonggi, Hàn Quốc.[2][3] Cô là con út trong gia đình và có một người anh trai lớn hơn mình ba tuổi.[4] Khi mới bắt đầu đi học, In-ah từng mơ ước sẽ trở thành một họa sĩ. Sang đến những năm cuối tiểu học, cô muốn mình sau này sẽ trở thành một người nổi tiếng để có thể xuất hiện trên tivi. Ước mơ trở thành diễn viên chỉ thực sự hình thành khi In-ah học trung học. Khi đó, cô đã tham gia ứng tuyển để trở thành diễn viên nhưng lại nhận được đề nghị trở thành thực tập sinh cho một nhóm nhạc nữ. Cô chấp nhận lời đề nghị và bắt đầu làm thực tập sinh khi đang học năm cuối tại trường trung học cơ sở. Tuy nhiên, sau hơn ba năm thực tập, In-ah đã quyết định từ bỏ việc làm thực tập sinh để tập trung vào học tập và tiếp tục theo đuổi ước mơ ban đầu của mình là trở thành một diễn viên. Năm 2014, sau khi tốt nghiệp Trường Trung học Nghệ thuật Hanlim, cô theo học chuyên ngành Diễn xuất tại Học viện Nghệ thuật Seoul.[5][6][7]

Là người yêu thích vận động, In-ah có thể chơi tốt nhiều môn thể thao khác nhau như cưỡi ngựa, bắn cung, bơi lội, lặn tự do.[8][9][10] Không những vậy, cô còn có khả năng võ thuật ấn tượng. In-ah sở hữu đai đen tam đẳng Taekwondo và cũng đã luyện tập Nhu thuật Brasil trong một thời gian dài.[11][12]

2. Sự nghiệp

In-ah lần đầu ra mắt khán giả vào năm 2015 qua một vai phụ trong bộ phim truyền hình Hậu trường giải trí của KBS2.[13] Một năm sau đó, cô có lần đầu tiên thử sức với dòng phim cổ trang khi vào vai Thượng cung Han thời trẻ trong bộ phim Flowers of the Prison.[14]

Đầu năm 2017, cô tham gia bộ phim của đài JTBC mang tên Cô nàng mạnh mẽ Do Bong-soon.[15] Tiếp đó, cô cùng với Baro (B1A4) đảm nhận vai chính trong web movie Close Your Eyes.[16] Cùng năm, cô cũng tham gia diễn xuất trong bộ phim Học đường 2017 với vai diễn Hong Nam-joo.[17] Bên cạnh đó, từ tháng 5 năm 2017, cô bắt đầu đảm nhận vai trò MC trong chương trình Section TV của đài MBC.[18] Nhờ những biểu hiện ấn tượng của mình trong chương trình, cô đã giành được giải thưởng Nữ tân binh xuất sắc nhất hạng mục Show/Sitcom tại MBC Entertainment Awards 2017.[19]

Năm 2018, In-ah có vai chính đầu tiên trên màn ảnh nhỏ trong bộ phim truyền hình Sunny Again Tomorrow của KBS1.[20] Trong phim, cô vào vai Kang Ha-nee, CEO trẻ tuổi và đầy nhiệt huyết của một công ty thời trang.[20] Vai diễn này đã đem về cho cô giải thưởng Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại KBS Drama Awards 2018, cùng với đó là đề cử Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất hạng mục phim truyền hình tại Baeksang Arts Awards lần thứ 55.[21][22]

Vào tháng 1 năm 2019, cô rời khỏi vị trí MC của Section TV sau gần hai năm đồng hành cùng chương trình.[23] Tiếp đó, cô tham gia đóng vai phụ trong bộ phim Special Labor Inspector của đài MBC.[24] Cũng trong năm này, cô còn đảm nhận vai nữ chính Kim Cheong-ah trong bộ phim truyền hình cuối tuần của KBS2 mang tên Beautiful Love, Wonderful Life.[25] Vai diễn trong bộ phim này cũng đã giúp cô giành được giải thưởng Nữ diễn viên xuất sắc thể loại phim truyền hình dài tập tại KBS Drama Awards 2019.[26]

Giữa năm 2020, cô tham gia bộ phim Ký sự thanh xuân của đài tvN trong vai trò khách mời đặc biệt với vai diễn Jung Ji-ah, bạn gái cũ của nam chính Sa Hye-jun (do Park Bo-gum thủ vai).[27] Sau đó, cô tiếp tục góp mặt trong một bộ phim khác của đài tvN mang tên Chàng hậu.[28] Màn hóa thân của cô vào vai Nghi tần Jo Hwa-jin trong bộ phim này đã gây ấn tượng mạnh và nhận được nhiều lời khen ngợi từ cả khán giả lẫn giới chuyên môn.[29]

Vào tháng 9 năm 2021, In-ah tham gia bộ phim điện ảnh Nikang Naekang cùng với Yoon Shi-yoon.[30] Tiếp đó, cô tham gia bộ phim truyền hình Hẹn hò chốn công sở do Park Seon-ho làm đạo diễn và được phát sóng trên kênh SBS từ ngày 28 tháng 2 năm 2022.[31][32] Trong phim, cô vào vai Jin Young-seo, bạn thân của nữ chính Shin Ha-ri (do Kim Se-jeong thủ vai) và là con gái duy nhất của chủ tịch một tập đoàn lớn.[31]

Vào ngày 4 tháng 4 năm 2022, công ty quản lý của In-ah, OUI Entertainment đưa ra thông báo rằng hai bên sẽ không gia hạn sau khi hợp đồng hiện tại kết thúc.[33] Cũng trong cùng ngày, Gold Medalist xác nhận họ đang cùng In-ah thảo luận về một bản hợp đồng độc quyền.[34] Ngày 11 tháng 4, cô chính thức ký hợp đồng với Gold Medalist, về chung công ty với Kim Soo-hyun, Seo Ye-ji và Kim Sae-ron.[35]

3. Danh sách phim

3.1. Phim điện ảnh

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Vai Ghi chú Nguồn
2017 Close Your Eyes 눈을 감다 Park Mi-rim Web movie [36]
2022 Emergency Declaration 비상선언 Im Tae-eun Công chiếu tại Liên hoan phim Cannes 2021 [37][38][39]
2023 Nikang Naekang 니캉내캉 [30]

3.2. Phim truyền hình

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Vai Kênh Ghi chú Nguồn
2015 Hậu trường giải trí 프로듀사 Anti-fan của Cindy KBS2 Khách mời (Tập 10) [40]
2016 Flowers of the Prison 옥중화 Thượng cung Han Geum-ok (lúc trẻ) MBC Vai phụ [41]
2017 Cô nàng mạnh mẽ Do Bong-soon 힘쎈여자 도봉순 Jo Hee-ji JTBC [15]
Học đường 2017 학교 2017 Hong Nam-joo KBS2 [17]
2018 Sunny Again Tomorrow 내일도 맑음 Kang Ha-nee / Han Soo-jeong KBS1 Vai chính [42]
2019 Special Labor Inspector 특별근로감독관 조장풍 Go Mal-suk MBC Vai phụ [43]
2019–2020 Beautiful Love, Wonderful Life 사랑은 뷰티풀 인생은 원더풀 Kim Cheong-ah KBS2 Vai chính [44]
2020 Ký sự thanh xuân 청춘기록 Jung Ji-ah tvN Khách mời (Tập 4, 7–15) [45]
2020–2021 Chàng hậu 철인왕후 Jo Hwa-jin Vai phụ [46]
2022 Hẹn hò chốn công sở 사내 맞선 Jin Young-seo SBS Vai chính [47]
2023 Ốc đảo thanh xuân 오아시스 Oh Jung-shin KBS2 [48]
Celebrity 셀러브리티 Song Yeon-woo Netflix Khách mời (Tập 4) [49]
Dưa hấu lấp lánh 반짝이는 워터멜론 Choi Se-gyeong / On Eun-yu tvN Vai chính [50][51]

4. Hoạt động khác

4.1. Chương trình truyền hình

Năm Ngày phát sóng Tên chương trình Tên tiếng Hàn Vai trò Kênh Ghi chú Nguồn
2015 11 tháng 12 A Look at Myself 나를 돌아봐 Diễn viên tình huống KBS2 Tập 20 [52]
2016 8 tháng 2 Lunar New Year Special: Find Me 설특집 나를 찾아줘 Khách mời SBS Tập 1 [53]
2017 13 tháng 4 Get it Beauty Self 겟 잇 뷰티 셀프 OnStyle [54]
25 tháng 5 Lipstick Prince 2 립스틱 프린스 2 Tập 9 [55]
3 tháng 10 Chuseok Special: I Came Alone 추석특집 혼자왔어요 KBS2 Tập 1 – với Hanhae, Yang Hak-jin, Park Jong-chan, Jo Yun-seo, Kim Na-hyun [56]
16 tháng 10 – 23 tháng 10 Hello Counselor 대국민 토크쇼 안녕하세요 Tập 345 – với Sandeul & Gongchan (B1A4), Kim Min-kyu, Kim Se-jeong [57]
Tập 346 – với Oh Ji-ho, Park Seul-gi, Do Ji-han [58]
17 tháng 11 The New Product Checkers 신상터는 녀석들 Comedy TV Tập 30 [59]
28 tháng 11 Video Star 비디오스타 MBC Every 1 Tập 73 – với Han Da-gam, Go Eun-ah, Oh In-hye, Shownu [60]
2018 20 tháng 1 – 27 tháng 1 It's Okay To Go A Little Crazy 살짝 미쳐도 좋아 SBS Tập 12, 13 – với Se7en, Choi Sung Joon [61][62]
4 tháng 2 – 18 tháng 2 Running Man 런닝맨 Tập 388, 389 – với Lee Da-hee, Goo Ha-ra, Kang Mi-na [63]
14 tháng 2 Differential Class 차이나는 클라스 – 질문 있습니다 JTBC Tập 49 – với Tei [64]
8 tháng 4 Sugar Man 2 투유 프로젝트 – 슈가맨 2 MC đặc biệt Tập 12 [65]
11 tháng 5 – 22 tháng 6 Luật rừng ở Mexico 정글의 법칙 Thành viên SBS Tập 314–320 [66][67]
2 tháng 8 Life Bar 인생술집 Khách mời tvN Tập 82 – với Choi Jung-won, Narsha, Nicole Jung [68]
18 tháng 11 – 25 tháng 11 Running Man 런닝맨 SBS Tập 426, 427 – với Kang Han-na, Irene, Joy [69][70]
29 tháng 11 Happy Together 4 해피투게더 시즌4 KBS2 Tập 8 – với Boom, Kang Han-na, Shin Ye-eun [71]
3 tháng 12 Favorable Night For You – Opening At Night 당신에게 유리한 밤! 야간개장 SBS Plus Tập 15 [72]
8 tháng 12 – 15 tháng 12 Battle Trip 배틀 트립 KBS2 Tập 120, 121 – với Shim Hye-jin [73][74]
10 tháng 12 Hello Counselor 대국민 토크쇼 안녕하세요 Tập 392 – với Norazo, Giriboy, Lee Hye-sung [75]
2019 5 tháng 1 – 12 tháng 1 Battle Trip 배틀 트립 MC đặc biệt Tập 123, 124 [76][77]
15 tháng 1 Come See Me 날보러와요 – 사심방송제작기 Khách mời JTBC Tập 10 [78]
18 tháng 5 Paik's Mysterious Kitchen 백종원의 미스터리 키친 Đầu bếp bí ẩn SBS Tập 1 [79]
23 tháng 6 Running Man 런닝맨 Khách mời Tập 457 – với Chungha [80]
3 tháng 10 Happy Together 4 해피투게더 시즌4 KBS2 Tập 51 – với Park Yeong-gyu, Park Hae-mi, Oh Min-suk, Yoon Park [81]
2021 18 tháng 4 – 25 tháng 4 Running Man 런닝맨 SBS Tập 551, 552 – với Lee Cho-hee, Jung Hye-in [82][83]
2 tháng 5 – 9 tháng 5 Where is My Home? 구해줘! 홈즈 Điều phối viên thực tập MBC Tập 106, 107 – với Park Ji-yoon [84][85]
17 tháng 5 Dogs Are Incredible 개는 훌륭하다 Khách mời KBS2 Tập 78 [86]
22 tháng 5 – 29 tháng 5 Luật rừng – Đảo Pent: Hòn đảo khát vọng 정글의 법칙 Thành viên SBS Tập 451, 452 – với Yu Oh-seong, Ha Do-kwon, Jun Jin, Choe Seong-min [87][88]
2022 29 tháng 4 I Live Alone 나 혼자 산다 Khách mời MBC Tập 443 [89]

4.2. Chương trình Radio

Ngày phát sóng Tên chương trình Tên tiếng Hàn Vai trò Kênh Ghi chú Nguồn
11 tháng 5 năm 2021 Kang Han-na's Volume Up 강한나의 볼륨을 높여요 DJ đặc biệt KBS Cool FM [90]
4 tháng 4 năm 2022 Cultwo Show 두시탈출 컬투쇼 Khách mời SBS Power FM Với Kim Min-kyu [91]
6 tháng 3 năm 2023 Lee Gi-kwang's Gayo Plaza 이기광의 가요광장 KBS Cool FM Với Jang Dong-yoon, Choo Young-woo [92][93]
22 tháng 9 năm 2023 Day6's Kiss The Radio 데이식스의 키스 더 라디오 Với Ryeoun, Choi Hyun-wook, Shin Eun-soo
23 tháng 10 năm 2023 I'm Yoon Do-hyun at 4 o'clock 4시엔 윤도현입니다 MBC FM4U

4.3. Dẫn chương trình

Thời gian Tên chương trình Vai trò Kênh Ghi chú Nguồn
19 tháng 1 năm 2017 Seoul Music Awards MC thảm đỏ KBS N Với MC Dingdong [94]
21 tháng 5 năm 2017 – 7 tháng 1 năm 2019 Section TV MC MBC [95][96]
27 tháng 10 năm 2017 The Seoul Awards MC thảm đỏ SBS Với Yang Se-chan [97]
12 tháng 5 năm 2018 Dream Concert MC V Live, SBS Plus Với Yoon Shi-yoon, Cha Eun-woo [98][99]
9 tháng 9 năm 2018 DMC Festival – A.M.N Big Concert MBC Với Bae Cheol-soo [100][101]
4 tháng 11 năm 2018 Jeju Hallyu Festival V Live, SBS Plus Với Mimi (Oh My Girl), Jung Ye-rin, Joo Hak-nyeon (The Boyz), Lee Je-no, Haechan [102]
23 tháng 11 năm 2018 MBN Hero Concert MBN Với Leeteuk [103]
24 tháng 12 năm 2022 KBS Entertainment Awards KBS2, KBS World Với Moon Se-yoon, Kang Chan-hee (SF9) [104]

4.4. Video âm nhạc

Năm Tên bài hát Tên tiếng Hàn Nghệ sĩ Nguồn
2014 Garosugil 가로수길 SAM
2016 To See 본다 Lee Seong Wook [105]
Still 24K 24K [106]
Bingo 빙고 [107]
2017 I miss you! 부르고 불러 Say Yes
DND (Do Not Disturb) John Park [108]
Undoable 안 될 사랑 Han Dong-geun [109]

5. Đại sứ

Năm Tổ chức/Sự kiện Vai trò Ghi chú Nguồn
2018 J-Film Festival lần thứ 3 Đại sứ Với Oh Seung-hoon [110]
2021 Ulju Mountain Film Festival lần thứ 6 Với Um Hong-gil [111]

6. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2017 MBC Entertainment Awards 2017 Nữ tân binh xuất sắc nhất hạng mục Show/Sitcom Section TV Đoạt giải [112]
2018 MBC Entertainment Awards 2018 Nữ nghệ sĩ xuất sắc hạng mục Âm nhạc/Talk Show Đề cử [113]
KBS Drama Awards 2018 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Sunny Again Tomorrow Đoạt giải [114]
2019 Baeksang Arts Awards lần thứ 55 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất hạng mục phim truyền hình Đề cử [115]
KBS Drama Awards 2019 Nữ diễn viên xuất sắc thể loại phim truyền hình dài tập Beautiful Love, Wonderful Life Đoạt giải [116]
Nữ diễn viên được yêu thích nhất do cộng đồng mạng bình chọn Đề cử [117]
Cặp đôi đẹp nhất (với Kim Jae-young) Đề cử
MBC Drama Awards 2019 Diễn viên phụ xuất sắc nhất thể loại phim đặc biệt/phim truyền hình phát sóng vào thứ Hai - thứ Ba Special Labor Inspector Đề cử [118]
2021 APAN Star Awards lần thứ 7 Nữ diễn viên xuất sắc thể loại phim truyền hình dài tập Beautiful Love, Wonderful Life Đề cử [119]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑
  59. ↑
  60. ↑
  61. ↑
  62. ↑
  63. ↑
  64. ↑
  65. ↑
  66. ↑
  67. ↑
  68. ↑
  69. ↑
  70. ↑
  71. ↑
  72. ↑
  73. ↑
  74. ↑
  75. ↑
  76. ↑
  77. ↑
  78. ↑
  79. ↑
  80. ↑
  81. ↑
  82. ↑
  83. ↑
  84. ↑
  85. ↑
  86. ↑
  87. ↑
  88. ↑
  89. ↑
  90. ↑
  91. ↑
  92. ↑
  93. ↑
  94. ↑
  95. ↑
  96. ↑
  97. ↑
  98. ↑
  99. ↑
  100. ↑
  101. ↑
  102. ↑
  103. ↑
  104. ↑
  105. ↑
  106. ↑
  107. ↑
  108. ↑
  109. ↑
  110. ↑
  111. ↑
  112. ↑
  113. ↑
  114. ↑
  115. ↑
  116. ↑
  117. ↑
  118. ↑
  119. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Seol In-ah», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.