Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Kim Sae-ron

Sửa đổi lần cuối: 2026-03-04 08:50 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nữ diễn viên người Hàn Quốc (2000–2025)

Kim Sae-ron
191010 Kim Sae Ron (김새론).pngNewsInStar · CC BY 3.0
Kim Sae-ron vào tháng 10 năm 2019
Sinh(2000-07-31)31 tháng 7, 2000
Gireum-dong, Seongbuk-gu, Seoul, Hàn Quốc[1]
Mất16 tháng 2, 2025(2025-02-16) (24 tuổi)
Seongdong-gu, Seoul, Hàn Quốc[2]
Nguyên nhân mấtTự sát
Nơi an nghỉCông viên tưởng niệm Utopia, Anseong, Gyeonggi, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động
  • 2001–2022
  • 2024
Người đại diệnFantagio
(2009–2016)
YG Entertainment (2016–2019)
Gold Medalist (2019–2022)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
김새론
Hanja
Romaja quốc ngữGim Sae-ron
McCune–ReischauerKim Saeron
Hán-ViệtKim Tái Luân

Kim Sae-ron (tiếng Hàn: 김새론; 31 tháng 7 năm 2000 – 16 tháng 2 năm 2025)[3][4] là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất khi mới 9 tuổi và nổi tiếng qua các bộ phim A Brand New Life (2009) và Người vô danh tính (2010).[5][6][7]

Cô có hai em gái, Kim Ah-ron và Kim Ye-ron, đều là diễn viên. Cô học tại trường tiểu học Miyang ở Seoul và tốt nghiệp trường trung học Yang-il ở Ilsan vào tháng 2 năm 2016. Sau đó, cô bắt đầu theo học trường nghệ thuật biểu diễn Seoul. Năm 2018, Kim Sae-ron được nhận vào Đại học Chung-Ang, Khoa Nghệ thuật biểu diễn và Nghiên cứu điện ảnh.

Trong suốt sự nghiệp của mình, cô nhận một giải Rồng Xanh cho Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất vào năm 2014, được đề cử giải Baeksang khi mới 10 tuổi, cô cũng là nữ diễn viên trẻ tuổi nhất trong lịch sử được đề cử giải Beaksang khi chỉ 14 tuổi. Bên cạnh đó, cô cũng nhận được đề cử giải Chuông vàng cho Nữ diễn mới xuất sắc nhất cùng với rất nhiều giải thưởng điện ảnh khác.

1. Qua đời

Ngày 16 tháng 2 năm 2025, Kim Sae-ron được bạn của cô phát hiện đã chết tại nhà riêng ở Seongsu-dong, quận Seongdong, Seoul.[8][2] Một cuộc điều tra diễn ra và vào ngày hôm sau đã cho biết rằng cái chết của cô đã được các viên chức cảnh sát phán quyết là tự tử.[9][10][11] Cô đã được tổ chức tang lễ riêng tư tại Trung tâm Y tế Asan ở Seoul vào ngày 19 tháng 2.[12]

2. Danh sách phim

2.1. Phim điện ảnh

Năm Tựa đề Vai
2009 A Brand New Life Jin-hee
2010 The Man from Nowhere Jung So-mi
2011 I Am a Dad Han Min-ji
2012 Barbie Soon-young
The Neighbor Yoo Soo-yeon/Won Yeo-seon
2014 Manshin: Ten Thousand Spirits Kim Geum-hwa thời niên thiếu[8]
A Girl at My Door Sun Do-hee
Manhole Soo-jung
2015 Snowy Road Kang Yeong-Ae
2018 The Villagers Yu-Jin
2022/2026 Everyday We Are Han Yeo Wool

2.2. Phim truyền hình

Năm Tựa đề Vai Bạn diễn Kênh
2011 Can You Hear My Heart?

Lắng nghe trái tim

Bong Woo-ri (lúc nhỏ) MBC
Heaven's Garden

Khu Vườn Thiên Đàng

Kang Eun-soo Channel A
2012 Fashion King

Vua Thời Trang

Lee Ga-young (lúc nhỏ) SBS
I Need Romance 2012

Khát Khao Hạnh Phúc 2

Yoon Gi-hyun (khách mời) tvN
Mom Is Acting Up Park Sae-ron MBC
Missing You

Nhớ em

Bo-ra

(khách mời lồng tiếng, tập 11)

MBC
2013 The Queen's Classroom

Nữ hoàng lớp học

Kim Seo-hyun MBC
2014 Hi! School-Love on

Thiên thần biết yêu

Lee Seul-bi Nam Woo-hyun,

Lee Sung-yeol

KBS2
2015 Drama Special Snowy Road Kang Young-ae KBS1
Glamorous Temptation Shin Eun-soo (lúc nhỏ) MBC
To be continued Jong Ah Ran ASTRO Naver TVCast
2016 Mirror Of The Witch

Chiếc gương của phù thủy

Seo Ri / Yeon Hee Yoon Shi-yoon JTBC
2019 Leverage

Băng trộm siêu đẳng

Go Na Byul TV Chosun
Love Playlist season 4 Seo Ji Min Playlist Studio
2020 Nobody knows

Thế giới không ai biết

Cha Young Jin (lúc trẻ) SBS
2021 Shaman Girl Ga Doo Shim

Thiếu Nữ Phù Thủy Quyết Đấu

Ga Doo-shim Nam Da-reum KakaoTV
The Palace/Girls (Drama Special) So Ssang Jung Da-eun KBS
2023 Bloodhounds Kim Hyeon Ju Netflix

2.3. MV

Năm Tựa đề Nghệ sĩ
2013 "Green Rain" Shinee
2014 JACKPOT" Block B
"From My Heart" 5urprise
2021 "Graduation Tears" Yongshin Joon

2.4. Chương trình thực tế

Năm Tựa đề Kênh Ghi chú
2014 Happy Together Season 3 KBS2 Khách mời, tập 365
2015 - 2017 Show! Music Core MBC MC chính thức

3. Quảng cáo

Năm Sản phẩm Ghi chú
2014 Mỹ phẩm Juke
2015 Bench
TB Jeans với Lee Tae-hwan

4. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải Hạng mục Phim Kết quả
2010 BUSTER Copenhagen International Film Festival for Children and Youth[9] Đề cử đặc biệt - Diễn viên trẻ em xuất sắc nhất A Brand New Life Đoạt giải
4th Asian Film Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
19th Buil Film Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
8th Korean Film Awards[10] Diễn viên mới xuất sắc nhất The Man from Nowhere Đoạt giải
2011 47th Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
8th Max Movie Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
2013 6th Korea Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất The Queen's Classroom Đề cử
MBC Drama Awards[11] Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
2014 23rd Buil Film Awards Diễn viên phụ xuất sắc nhất A Girl at My Door Đề cử
51st Grand Bell Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử
7th Herald Donga Lifestyle Awards[13] Biểu tượng thời trang của năm N/A Đoạt giải
35th Blue Dragon Film Awards[14] Diễn viên mới xuất sắc nhất A Girl at My Door Đoạt giải
Golden Cinematography Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất A Girl at My Door Đoạt giải
KBS Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Hi! School-Love On Đề cử
2015 2nd Wildflower Film Awards Diễn viên chính xuất sắc nhất A Girl at My Door| Đề cử
51st Baeksang Arts Awards Diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
Golden Rooster and Hundred Flowers Film Festival Diễn viên chính xuất sắc nhất Snowy Road Đoạt giải
2016 9th Korea Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Mirror of the Witch Đoạt giải

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Kim Sae-ron», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.