Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Nhóm nhạc K-pop

Kep1er

Sửa đổi lần cuối: 2026-08-12 02:08 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nhóm nhạc nữ Hàn Quốc

Kep1er
Kep1er Nov'24.png티비텐 · CC BY 3.0
Kep1er vào tháng 11 năm 2024
Từ trái sang phải: Bahiyyih, Yu-jin, Xiaoting, Hikaru, Young-eun, Chae-hyun, và Da-yeon
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Hợp tác vớiGirls Planet 999
Năm hoạt động2021 (2021)–nay
Hãng đĩa
  • Klap
  • Wake One
Thành viên
  • Yujin
  • Xiaoting
  • Chaehyun
  • Dayeon
  • Hikaru
  • Huening Bahiyyih
Cựu thành viên
Websitehello-kep1er.com

Kep1er (/ˈkɛplər/ ; tiếng Hàn: 케플러; Romaja: Kepeulleo) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập thông qua chương trình thực tế sống còn Girls Planet 999 của Mnet vào năm 2021 và được quản lý bởi Klap Entertainment và Wake One Entertainment. Nhóm bao gồm 6 thành viên: Yujin, Xiaoting, Chaehyun, Dayeon, Hikaru, Huening Bahiyyih.[2]. Ban đầu, nhóm gồm 9 thành viên, nhưng các thành viên cũ Yeseo và Mashiro đã rời nhóm vào tháng 7 năm 2024, và Youngeun rời nhóm vào tháng 3 năm 2026. Nhóm ra mắt vào ngày 3 tháng 1 năm 2022 với mini album đầu tay FIRST IMPACT.

1. Tên gọi

Tên của nhóm, Kepler là tên của một kính viễn vọng không gian đã ngừng hoạt động của NASA. Kính viễn vọng này vốn được thiết kế để quan sát các hành tinh kiểu Trái Đất quay xung quanh các ngôi sao. Ngoài ra còn có 1 hành tinh khác mang tên là Kepler-452b. Đây là một ngôi sao thuộc kiểu G (giống như Mặt Trời) và điều thú vị là nó quay xung quanh một ngôi sao khác cũng giống như Mặt Trời. Theo MC Yeo Jin Goo nói, cái tên nhóm mang ý nghĩa là hai mặt trời sẽ luôn tỏa sáng.[3] Kepler cũng là tên của một nhà thiên văn học nổi tiếng

2. Lịch sử

2.1. Trước khi được thành lập

Trước khi tham gia Girls Planet 999, một số thành viên cũng đã có những hoạt động trong giới Kpop. Choi Yu-jin là thành viên của nhóm nhạc nữ CLC. Kang Ye-seo từng là thành viên của Buster từ năm 2019-2020 và CutieL. Ezaki Hikaru từng là thành viên nhóm nữ +GANG tại Nhật Bản. Kim Dayeon từng là thí sinh tham gia Produce 48 và bị loại ở tập 5 với hạng 70 chung cuộc. Shen Xiao Ting từng là thí sinh tham gia Sáng tạo doanh 2020 và bị loại ở tập 4 với hạng 80 chung cuộc.

2.2. 2021: Girls Planet 999 và thành lập Kep1er

Kep1er được thành lập thông qua chương trình truyền hình thực tế sống còn Girls Planet 999 được phát sóng trên kênh Mnet từ ngày 6 tháng 8 đến ngày 22 tháng 10 năm 2021. Từ 99 thí sinh tham gia chương trình, chỉ chín thí sinh có thứ hạng cao nhất trong đêm chung kết trực tiếp được lựa chọn và thành lập nên Kep1er.

2.3. 2022–nay: FIRST IMPACT , Queendom 2 , DOUBLAST , ra mắt ở Nhật Bản và TROUBLESHOOTER

Kep1er ban đầu dự kiến ra mắt vào ngày 14 tháng 12 năm 2021 với mini album đầu tay FIRST IMPACT, với các đơn đặt hàng trước bắt đầu từ ngày 29 tháng 11.[4] Tuy nhiên, buổi ra mắt theo lịch trình của nhóm đã bị trì hoãn đến ngày 3 tháng 1 năm 2022, do một trong những nhân viên của họ đã có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19.[5][6] Vào ngày 14 tháng 12, có thông tin tiết lộ rằng các thành viên nhóm Sakamoto Mashiro và Shen Xiao Ting đã có kết quả xét nghiệm dương tính với COVID-19.[7] Vào ngày 26 tháng 12, công ty quản lý của Kep1er thông báo rằng Xiaoting và Mashiro đã hồi phục hoàn toàn sau COVID-19.[8]

Vào ngày 3 tháng 1 năm 2022, Kep1er phát hành album đầu tay FIRST IMPACT với ca khúc chủ đề "WA DA DA".[9][10] Vào ngày 10 tháng 1 năm 2022, Chae-hyun được công bố là người đồng dẫn chương trình mới cho chương trình âm nhạc The Show của SBS MTV cùng với Minhee của Cravity.[11] Vào ngày 13 tháng 1 năm 2022, Kep1er đã giành được giải thưởng chương trình âm nhạc đầu tiên của họ trên M Countdown với "WA DA DA".[12]

Vào ngày 20 tháng 6 năm 2022, Kep1er phát hành mini album thứ hai của họ DOUBLAST, với "Up!", đóng vai trò là ca khúc chủ đề.[13]

Ngày 9 tháng 9 năm 2022, Kep1er ra mắt tại Nhật Bản với đĩa đơn "Fly-Up" và ca khúc chủ đề Wing Wing.[14] MV "Wing Wing" phát hành vào 0 giờ ngày 3 tháng 8 theo giờ Nhật.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Kep1er phát hành đĩa đơn quảng bá "Sugar Rush" thông qua Universe Music.

Ngày 13 tháng 10 năm 2022, Kep1er phát hành mini album thứ ba của họ TROUBLESHOOTER, với "We Fresh" đóng vai trò là ca khúc chủ đề

3. Thành viên

  • Chú thích: In đậm là trưởng nhóm
Danh sách thành viên của Kep1er
Nghệ danh Tên khai sinh Vai trò Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Công ty quản lý [1]
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Thành viên hiện tại
Yujin 최유진 ユジン Choi Yujin 최유진 チェ・ユジン 崔有眞 Thôi Hữu Chân Vocalist, Lead Dancer 12 tháng 8, 1996 Jeonju, Jeolla Bắc, Hàn Quốc  Hàn Quốc CUBE Entertainment
Xiaoting 샤오팅 シャオティン Shen Xiaoting 션샤오팅 シェン·シャオティン 沈小婷 Thẩm Tiểu Đình Main Dancer, Sub Vocalist, Sub Rapper, Visual 12 tháng 11, 1999 Thành Đô, Tứ Xuyên, Trung Quốc  Trung Quốc TOP CLASS Entertainment
Chaehyun 김채현 チェヒョン Kim Chaehyun 김채현 キム・チェヒョン 金采炫 Kim Thái Huyễn Main Vocalist, Center 26 tháng 4, 2002 Busan, Hàn Quốc  Hàn Quốc Wake One Entertainment
Dayeon 김다연 ダヨン Kim Dayeon 김다연 キム・ダヨン 金多娟 Kim Đa Quyên Main Dancer, Lead Rapper, Vocalist 2 tháng 3, 2003 Seoul, Hàn Quốc Jellyfish Entertainment
Hikaru 히카루 ひかる Ezaki Hikaru 에자키 히카루 江崎 ひかる 江崎光 Giang Kỳ Quang Main Rapper, Main Dancer, Vocalist 12 tháng 3, 2004 Fukuoka, Nhật Bản  Nhật Bản Avex Artist Academy
Huening Bahiyyih 휴닝바히에 ヒュニンバヒエ Bahiyyih Jaleh Huening 바히에 잘레 휴닝 バヒエ・ザレ・ヒューニング 休寧巴伊葉 Hưu Ninh Ba Y Diệp Vocalist, Maknae 27 tháng 7, 2004 Seoul, Hàn Quốc  Hoa Kỳ IST Entertainment
 Hàn Quốc
Cựu thành viên
Mashiro 마시로 ましろ Sakamoto Mashiro 사카모토마시로 さかもと ましろ 坂本 舞白 Phản Bản Vũ Bạch Vocalist, Sub Rapper, (Co-leader) 16 tháng 12, 1999

Tokyo, Nhật Bản

 Nhật Bản 143 Entertainment
Yeseo 예서 イェソ Kang Yeseo 강예서 カン・イェソ 姜睿緖 Khương Duệ Tự Lead Dancer, Vocalist 22 tháng 8, 2005

Incheon, Hàn Quốc

 Hàn Quốc
Youngeun 서영은 ヨンウン Seo Youngeun 서영은 ソ・ヨンウン 徐永恩 Từ Vĩnh Ân Main Vocalist, Lead Dancer, Rapper 27 tháng 12, 2004 Uijeongbu, Gyeonggi, Hàn Quốc Biscuit Entertainment

4. Danh sách đĩa nhạc

4.1. Mini album

Danh sách mini album, bao gồm thông tin chi tiết, vị trí trên các bảng xếp hạng, doanh số và chứng nhận
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[15]
PL
[16]
NB
[17]
FIRST IMPACT
  1. See The Light
  2. WA DA DA
  3. MVSK
  4. Shine (Kep1er Ver.)
  5. Another Dream (Kep1er Ver.)
  6. O.O.O (Over&Over&Over) (Kep1er Ver.)
1192
  • KMCA: Bach kim
DOUBLAST
  • Ngày phát hành: 20 tháng 6 năm 2022
  • Hãng đĩa: Swing, Wake One
  • Định dạng: CD, tải về, stream
    Track listing
  1. Up!
  2. LE VOYA9E
  3. Attention
  4. Good Night
  5. Rewind
2 — 9
  • HQ: 353,401
  • NB: 32,107
  • KMCA: Bach kim
TROUBLESHOOTER
  • Ngày phát hành: 13 tháng 10 năm 2022
  • Hãng đĩa: Swing, Wake One
  • Định dạng: CD, tải về, stream
    Track listing
  1. We Fresh
  2. Lion Tamer
  3. Downtown
  4. Dreams
  5. THE GIRLS (Can't turn me down) (Remastered)
2 — 6
  • HQ: 267,476
  • NB:
    • 21,182 (phy.)
    • 753 (dig.)
  • KMCA: Bach kim
LOVESTRUCK
  • Ngày phát hành: 10 tháng 4 năm 2023
  • Hãng đĩa: Swing, Wake One
  • Định dạng: CD, tải về, stream
    Track listing
  1. Giddy
  2. Back to the City
  3. LVLY
  4. Why
  5. Happy Ending
2 — 7
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

4.2. Single album

Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[15]
PL
[16]
NB
[17]
Tiếng Nhật
FLY-UP
  1. Wing Wing
  2. Daisy
  3. Up! (Japanese Ver.)
  4. WA DA DA (Japanese Ver.)
  5. O.O.O (Over&Over&Over)
  6. WIng Wing (Instrumental)
FLY-BY
  1. I do! Do you?
  2. tOgether fOrever
  3. We Fresh (Japanese ver.)
  4. MVSK (Japanese ver.)
  5. WA DA DA (Japanese ver.) ~IMLAY Remix~
  6. I do! Do you? (Instrumental)
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

4.3. Đĩa đơn

Danh sách đĩa đơn, bao gồm năm phát hành, vị trí trên các bảng xếp hạng và tên album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận Album
HQ
Gaon

[21]
HQ
Hot
NB NB Comb. NB
Hot

[22]
NZ
Hot

[23]
SGP
[24]
VIE US
World
[25]
WW
[26]
Tiếng Hàn
"WA DA DA" 2022 7570 — 1092411 731377 FIRST IMPACT
"Up!" — * — 36 27 — 29 — — DOUBLAST
"We Fresh" — — — — — — — — — TROUBLESHOOTER
"Giddy" 2023 — — — — — — — — — LOVESTRUCK!
Tiếng Nhật
"Wing Wing" 2022 FLY-UP
"I do! Do you?" 2023 FLY-BY
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

4.4. Đĩa đơn quảng bá

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ Down.
"Sugar Rush" 2022

4.5. Các bài hát khác được lọt vào bảng xếp hạng

Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ Down. US World
"MVSK" 2022 96 — FIRST IMPACT
"Don't Go" (나비소녀)

(cùng LOONA là Sun and Moon)

— 14 Queendom 2 Position Unit Battle Part.1-1
"Purr"

(cùng VIVIZ là Kepv1z)

118 — <Queendom 2> Position Unit Battle Part 1-2
"THE GIRLS (Can't turn me down)" 154 — Queendom 2 Final
"LE VOYA9E" 65 — DOUBLAST
"Attention" 75 —
"Good Night" 78 —
"Rewind" 79 —
"Lion Tamer" 182 — TROUBLESHOOTER
"Dreams" 185 —
"Downtown" 186 —
"THE GIRLS (Can't turn me down) (Remastered) 198 —
"Back to the City" 2023 79 — LOVESTRUCK!
"LVLY" 85 —
"Why" 88 —
"Happy Ending" 90 —
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

5. Danh sách video

5.1. Video âm nhạc

Tên Năm Đạo diễn Chú
thích
"WA DA DA" 2022 Bang Jae-yeob [27]
"Up!" Hiijack
"Wing Wing" Naive Creative Production
"Sugar Rush"
"We Fresh"
"Giddy" 2023 Bart (FLIPEVIL)

6. Danh sách phim

6.1. Chương trình thực tế

Năm Tên chương trình Ghi chú Tham khảo
2021 Girls Planet 999 Chương trình thực tế sống còn thành lập nên Kep1er
Kep1er View Chương trình thực tế trước khi ra mắt [28]
2022 Kep1er DEBUT SHOW Chương trình ra mắt [29]
Kep1er Zone Chương trình thực tế
Queendom 2 Thí sinh
Kep1er DOUBLAST On Air Chương trình comeback
KEPtain Heroes Chương trình thực tế
2023 Kep1er COMEBACK SHOW LOVESTRUCK! Chương trình comeback

7. Giải thưởng và đề cử

7.1. Danh sách giải thưởng và đề cử của Kep1er

Danh sách giải thưởng và đề cử của Kep1er
Lễ trao giải Năm Hạng mục Đề cử Kết quả Chú thích
Asia Artist Awards 2022 Best Choice Award – Music Kep1er Đoạt giải [30]
New Wave Award – Music Đoạt giải
Brand Customer Loyalty Awards 2022 Rookie of the Year (Female) Đoạt giải [31]
Cable TV Broadcasting Awards Star Award Đoạt giải [32]
Circle Chart Music Awards 2023 Song of the Year – January "WA DA DA" Đoạt giải [33]
New Artist of the Year – Digital Đề cử [34]
New Artist of the Year – Physical DOUBLAST Đề cử
Genie Music Awards 2022 Best Female Rookie Award Kep1er Đề cử [35]
Golden Disc Awards 2023 Rookie Artist of the Year Đề cử [36]
Hanteo Music Awards 2023 Đoạt giải [37]
Japan Gold Disc Award 2023 Best 3 New Artists (Asia) Đoạt giải [38]
Song of the Year by Streaming (Asia) "WA DA DA" Đoạt giải [39]
Japan Record Awards 2022 Special Achievement Award Kep1er Đoạt giải [40]
K-Global Heart Dream Awards K-Global Super Rookie Award Đoạt giải [41]
Korea Model Awards Rising Star Award – Singer Đoạt giải [42]
MAMA Awards 2022 Favorite New Artist Đoạt giải [43]
Best New Female Artist Đề cử [44]
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử
Artist of the Year Đề cử
Melon Music Awards 2022 New Artist of the Year Đề cử [45]
Mnet Japan Fan's Choice Awards 2022 Rookie of the Year Đoạt giải [46]
Seoul Music Awards 2023 New Wave Star Award Kep1er Đoạt giải [47]
The Fact Music Awards 2022 Global Hottest Award Kep1er Đoạt giải [48]
Fan N Star Choice Award (Artist) Đề cử [49]
Four Star Awards Đề cử [50]
idolplus Popularity Award Đề cử [51]

8. Chương trình âm nhạc hàng tuần

8.1. The Show

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 12 tháng 11 "TIPI-TAP" 7680
2025 26 tháng 8 "BUBBLE GUM" 9490

8.2. Show Champion

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 12 tháng 6 "Shooting Star" 5049

8.3. M Countdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 13 tháng 1 "WA DA DA" 6500
20 tháng 1 6569

8.4. Music Bank

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 14 tháng 1 "WA DA DA" 3678
1 tháng 7 "Up!" 6707

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Kep1er», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.