Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Song Seung-heon

Sửa đổi lần cuối: 2026-08-19 01:03 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam diễn viên người Hàn Quốc

Song Seung-heon
(미쓰와이프) 제작기영상 송승헌 1m17s.jpg미디어로그영화 (official youtube account) · CC BY 3.0
Sinh5 tháng 10, 1976
Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học Quốc gia Hankyong

Đại học Kyonggi
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1997–nay
Người đại diệnKing Kong by Starship
Chiều cao1,77 m
Cân nặng75 kg (165 lb)
Websitehttp://www.songseungheon.com
Song Seung-heon
Hangul
송승헌
Hanja
宋承憲
Romaja quốc ngữSong Seung Heon
McCune–ReischauerSong Sŭnghŏn
Hán-ViệtTống Thừa Hiến
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Song.

Song Seung-heon (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1976) là một nam diễn viên và người mẫu Hàn Quốc.

1. Sự nghiệp

Song Seung-heon bắt đầu sự nghiệp người mẫu từ năm 1995, quảng cáo cho nhãn hiệu quần bò STORM. Anh bắt đầu được khán giả biết đến qua phim hài tình huống Three Guys and Three Girls vào năm 1996.[1] Năm 1999, anh góp mặt trong phim điện ảnh đầu tay Cánh hoa tình yêu, hợp tác cùng Kim Hee-sun.[2][3][4]

Năm 2000, Song Seung-heon trở nên nổi tiếng tại Hàn Quốc và khắp các nước châu Á khác với bộ phim truyền hình Trái tim mùa thu cùng với Song Hye-kyo và Won Bin.[5][6][7] Sau bộ phim anh giành được nhiều hợp đồng phim và quảng cáo.

Năm 2002, Song Seung-heon xuất hiện bên cạnh các nữ diễn viên Thư Kỳ, Triệu Vi, Mạc Văn Úy trong phim điện ảnh Gác kiếm.[8] Năm 2003, anh tham gia phim Ice Rain nói về những vận động viên leo núi, cùng Kim Ha Nul và Lee Sung Jae. Bộ phim được quay tại Canada với nhiều cảnh núi tuyết hoành tráng và đẹp mắt. Anh cũng xuất hiện trong Hương mùa hè, bộ phim thứ 3 trong loạt phim "Tình yêu bốn mùa" của đài SBS.

Tháng 11 năm 2006, sau vụ tai tiếng trốn nghĩa vụ quân sự, Song Seung-heon vào quân ngũ trong 2 năm. Sau khi xuất ngũ, anh trở lại màn ảnh với vai chính Lee Dong Chul trong siêu phẩm Phía Đông vườn địa đàng sau 5 năm vắng bóng. Để vào vai diễn này, Song Seung-heon từ hình ảnh của một hoàng tử lãng mạn chuyển sang một hình tượng hoàn toàn mới, một Lee Dong Chul thông minh đầy mạnh mẽ, cá tính, có nội tâm rất phức tạp và mang một vẻ bụi bặm phong trần. Bộ phim thành công vang dội và mang về cho Song Seung-heon một giải Daesang (Giải thường lớn), danh hiệu quan trọng nhất trong các hạng mục giải thưởng của MBC Drama Award [9]

2. Phim đã tham gia

2.1. Phim truyền hình

Năm Tựa Vai Đài
1996 Three Guys and Three Girls Seong-heon MBC
1997 Beautiful Lady SBS
You and I[10] Park Min-kyu MBC
1998 Winners[11] SBS
1999 Hạnh phúc bên nhau [12] Seo Ji-suk
Love Story: "Message"[13]
2000 Popcorn[14] Lee Young-hoon
Autumn in My Heart Yoon Joon-seo KBS2
2001 Công ty luật [15] Jung Young-woong SBS
2003 Hương Mùa Hè Yoo Min-woo KBS2
2008 Phía Đông vườn địa đàng Lee Dong-chul MBC
2011 My Princess Park Hae-young
2012 Dr. Jin Jin Hyuk
2013 Gã si tình Han Tae-sang
2017 Sư Nhâm Đường, Nhật ký Ánh sáng Lee Gyeom SBS
Thần Chết Han Moo-gang (Thám tử) / Black (Grim Reaper #444) OCN
2018 Những tay chơi siêu đẳng Kang Ha-ri
2019 Vở kịch vĩ đại Wie Dae-Han tvN
2020 Bữa tối định mệnh Kim Hae-kyeong MBC
2020 Gamsung Camping Khách mời (tập 1,2) JTBC

2.2. Phim điện ảnh

Năm Tựa Vai
1999 Cánh hoa tình yêu Kim Sun-woo
2002 Make It Big Seong-hwan
Gác kiếm Yen
2004 Ice Rain Han Woo-sung
He Was Cool / Anh chàng dễ thương Ji Eun-sung
2008 Fate Kim Woo-min
2010 A Better Tomorrow / Bản sắc anh hùng Lee Young-choon
Ghost: In Your Arms Again / Linh hồn: trở lại trong bàn tay Kim Jun-ho
2012 Lucid Dreaming (short film)
2014 Ám ảnh dục vọng Kim Jin-pyeong
2015 Wonderful Nightmare / Cô vợ bất đắc dĩ Sung-hwan
The Third Way Of Love / Tình yêu thứ ba Lin Qizheng
2017 Man of Will / Đàn ông song tử Kang Hyung-sik
2018 Air Strike / Không Kích An Minh Huân/An Minh Hòa
2024 Người giấu mặt Seong-jin[16]

2.3. Diễn xuất trong MV

Năm Tựa ca khúc Ca sĩ
2001 "Once Upon a Day" Kim Bum-soo
2005 "Sad Love Story" Yoon Gun
2008 "I Miss You" SG Wannabe

3. Album

Album information Danh sách bài hát
Song Seung-heon Vol. 1
  • Album
  • Released: ngày 7 tháng 12 năm 2004
  • Label: Synnara Music
Danh sách bài hát
  1. I love you
  2. 널 지울때까지
  3. 그 모든 눈물(Take 1)
  4. Miss Flower
  5. 혼
  6. 그 모든 눈물(Take 2)
  7. 그래요, 그렇다고, 그렇게
  8. 외사랑
  9. Playin' Playin'
  10. I love you (instrumental)
  11. 그 모든 눈물 (instrumental)
Even After Ten Years / For You...
  • 2 tracks from Sad Love Story OST
  • Released: ngày 3 tháng 2 năm 2005
  • Label: Doremi Media
Danh sách bài hát

1. 십년이 지나도 (Even After Ten Years)

4. 그대를... (For You...)
Last Love[17]
Danh sách bài hát
5. 마지막 사랑 (Last Love)

4. Giải thưởng và đề cử

Year Award Category Nominated work Result Ref.
1997 KMTV Best New ActorĐoạt giải
1998 34th Baeksang Arts Awards Most Popular Actor (TV) You and I Đoạt giải [18]
SBS Drama Awards Popularity Award, Actor Winners Đoạt giải [19]
1999 20th Blue Dragon Film Awards Best New Actor Calla Đề cử
SBS Drama Awards Netizen Popularity Award Happy Together Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
2000 KBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Autumn in My Heart Đề cử
Popularity Award Đoạt giải [20]
Photogenic Award Đoạt giải
2001 SBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Drama Special Law Firm Đề cử
Top 10 Stars Đoạt giải [21]
2003 KBS Drama Awards Netizen Award, Actor Summer Scent Đề cử
Best Couple Award with Son Ye-jin Đề cử
2008MBC Drama AwardsGrand Prize (Daesang)East of EdenĐoạt giải [22][23][24]
Top Excellence Award, ActorĐề cử
Popularity Award, ActorĐoạt giải
Best Couple Award with Lee Yeon-heeĐoạt giải
20094th Andre Kim Best Star AwardsMale Star Award—Đoạt giải [25]
17th Korean Culture and Entertainment AwardsGrand Prize (Daesang) in a TV DramaEast of EdenĐoạt giải [26]
45th Baeksang Arts AwardsBest Actor (TV)Đề cử
2010Ministry of Culture, Sports and Tourism
Content Industry Awards
Distinguished Hallyu Entertainer Award of Merit (co-winner with Girls' Generation)—Đoạt giải [27][28]
44th Taxpayer's DayExemplary Taxpayer Citation—Đoạt giải [29]
20116th Seoul International Drama AwardsOutstanding Korean ActorMy PrincessĐề cử
MBC Drama AwardsTop Excellence Award, Actor in a MiniseriesĐề cử
Popularity Award, ActorĐề cử
Best Couple Award with Kim Tae-heeĐề cử
20129th China Cosmopolitan Beauty AwardsAsia's Most Charming Artist—Đoạt giải [30]
MBC Drama AwardsTop Excellence Award, Actor in a MiniseriesDr. JinĐề cử
Popularity Award, ActorĐề cử
2013MBC Drama AwardsTop Excellence Award, Actor in a MiniseriesWhen a Man Falls in LoveĐề cử
Popularity Award, ActorĐề cử
Best Couple Award with Shin Se-kyungĐề cử
201435th Blue Dragon Film AwardsPopular Star AwardObsessedĐoạt giải [31]
201549th Taxpayers' DayPresidential Commendation—Đoạt giải [32]
2016 8th Style Icon AsiaTop 10 Style Icons—Đoạt giải [33]
2017 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Wednesday-Thursday Drama Saimdang, Memoir of Colors Đề cử
2018 23rd KCA Consumer Day Awards Best Drama Actor Player Đoạt giải [34]
2020 MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Monday-Tuesday Miniseries / Short Drama Dinner Mate Đề cử
Best Couple Award with Seo Ji-hye Đề cử

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Song Seung-heon», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.