Park Jung-min (diễn viên)
Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย
nam diễn viên người Hàn Quốc
Park Jung-min 박정민 | |
|---|---|
John Sears · CC BY-SA 4.0Park Jung-min tại Liên hoan phim quốc tế Toronto năm 2025 | |
| Sinh | Park Jung-min 24 tháng 3, 1987 Chungju, tỉnh Bắc Chungcheong, Hàn Quốc |
| Học vị | Đại học Hàn Quốc - Khoa nhân văn (Bỏ học) Đại học Nghệ thuật Quốc gia Seoul - Khoa diễn xuất |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Người đại diện | SEM Company |
| Chiều cao | 178 cm (5 ft 10 in) |
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Park.
Park Jung-min (Hangul: 박정민; sinh ngày 24 tháng 03 năm 1987) là nam diễn viên Hàn Quốc trực thuộc SEM Company. Anh cũng là tác giả có sách bán chạy nhất Hàn Quốc (Useful Person) và sở hữu một quán cà phê sách mang tên Book and Night, Day.
1. Sự nghiệp
Anh nổi tiếng với vai chính trong bộ phim Đêm hoang vắng (2011) và Dongju: Chân dung của một nhà thơ (2015), qua đó anh giành giải Nam diễn viên mới xuất sắc tại Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 52 và Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanhlần thứ 37.
Năm 2025, anh đóng vai chính Lee Jae-yoon trong loạt phim hài về zombie Newtopia được phát sóng trên Coupang Play.
Trên màn ảnh rộng, Park Jung-min tham gia phim hành động gián điệp Humint với vai diễn đặc vụ Bắc Triều Tiên và The Ugly, tác phẩm đầu tiên mà anh đóng hai vai.
Cuối năm, The Ugly được công chiếu tại Liên hoan phim quốc tế Toronto 2025. Phim có kinh phí thấp, thời gian quay chỉ kéo dài ba tuần với đoàn làm phim bao gồm 20 thành viên. Dẫu vậy, bộ phim đã đạt được thành công lớn về thương mại, trở thành bộ phim Hàn Quốc thứ mười một trong năm vượt qua 1 triệu lượt người xem[1] và giúp Park Jung-min nhận được đề cử Nam diễn viên xuất sắc tại Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 46.[2]

2. Danh sách phim
2.1. Phim điện ảnh
| Năm | Tựa phim | Vai diễn | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 2011 | Đêm hoang vắng | Baek Hee-joon | |
| Short! Short! Short! 2010: Fantastic Theater | I-mae | ||
| 2012 | Nữ hoàng khiêu vũ | Ramyun in package | |
| 2013 | Tay đấm huyền thoại | Im Deok-kyu thời trẻ | |
| Đại dịch cúm | Chul-gyo | ||
| 2014 | Tuổi trẻ sục sôi | Hwang-kyu | |
| Tinker Ticker | Lee Hyo-min | ||
| Mad Sad Bad | Bizen/Bo-hyun | ||
| Momo Salon | Chang-gyun | ||
| 2015 | Shoot the Sun | Chen | |
| Office | Lee Won-suk | ||
| Dongju: Chân dung của một nhà thơ | Song Mong-gyu | ||
| 2016 | Pure Love | Yong-soo | |
| Horror Stories 3 | Dong-geun | ||
| 2017 | Ông hoàng | Heo Ki-hoon | |
| The Artist: Reborn | Jae-bum | ||
| Hoàng thượng thần thám | Thái tử Uikyung | ||
| 2018 | Xin chào, cậu em khác người! | Jin-tae | |
| Năng lực siêu phàm | Kim Jung-hyun | ||
| Sunset in My Hometown | Hak-soo | ||
| 2019 | Svaha: Ngón tay thứ sáu | Na-han | |
| Thần bịp Jack chột | Do Il-chul | ||
| Trẻ trâu khởi nghiệp | Taek-Il | ||
| 2020 | Giờ săn đã điểm | Sang-Soo | |
| Truy cùng giết tận | Yui | ||
| 2021 | Moving On | ||
| Miracle: Letters to the President | Jung Jun-kyung | ||
| 2022 | Quyết tâm chia tay | San-oh | |
| 2023 | One Win | Kang Jeong-won | |
| Smugglers | Jang Do-ri | ||
| Dr. Cheon and Lost Talisman | cameo | ||
| 2024 | Uprising | Jong-ryeo | |
| Harbin | Woo Deok-soon | ||
| 2025 | The Ugly | Im Dong-hwan / Im Young-gyu thời trẻ | |
| 2026 | Humint | Park Geon |
2.2. Phim truyền hình
| Năm | Tên phim | Vai trò | Kênh |
|---|---|---|---|
| 2011 | Human Casino | Cha Tae-oh | KBS2 |
| 2012 | Người kế vị | Jang Mi-so | MBC |
| Golden Time | Jang Young-woo | ||
| 2013 | Adolescence Medley | Shin Young-bok | KBS2 |
| 2014 | Ngươi đã bị bắt | Ji Gook | SBS |
| Tình yêu và lý trí | Jang Ki-tae | tvN | |
| 2015 | Hồi đáp 1988 | Bạn trai của Sung Bo-ra | |
| 2016 | Đoàn tùy tùng | Lee Ho-jin | |
| 2018 | Quý ngài Ánh dương | Ahn Chang-ho | |
| 2021 | Bản án từ địa ngục | Bae Young-jae | Netflix |
| 2022 | Sao băng | Park Jo-eun | tvN |
| 2024 | The 8 Show | Yoo Phillip | Netflix |
| Light Shop | Kim Young-tak | ||
| 2025 | Newtopia | Lee Jae-yoon | Coupang Play |
Chú thích
Bài viết liên quan
Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Park Jung-min (diễn viên)», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.








