Jin Ki-joo
Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia · 日本語
nữ diễn viên người Hàn Quốc
Jin Ki-joo | |
|---|---|
K-POPit 티비텐 · CC BY 4.0Jin Ki-joo vào tháng 6 năm 2026 | |
| Thông tin nghệ sĩ | |
| Tên bản ngữ | 진기주 |
| Sinh | 26 tháng 1, 1989 Seoul, Hàn Quốc |
| Quốc tịch | Hàn Quốc |
| Dân tộc | Hàn |
| Học vấn | Đại học Chung-Ang |
| Nghề nghiệp | |
| Năm hoạt động | 2014 – nay |
| Công ty quản lý | IOK Company FL ENT (2020–2025) Basecamp Company (2025–nay) |
| Chiều cao | 170 cm (5 ft 7 in) |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | 진기주 |
| Hanja | 秦基周 |
| Romaja quốc ngữ | Jin Giju |
| McCune–Reischauer | Chin Kichu |
| Hán-Việt | Trần Kỳ Châu |
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jin.
Jin Ki-joo (Hangul: 진기주, sinh ngày 26 tháng 1 năm 1989) là một nữ diễn viên Hàn Quốc. Cô ra mắt khán giả lần đầu tiên thông qua vai diễn phụ trong bộ phim truyền hình Twenty Again. Sau đó, cô tiếp tục xuất hiện trong các bộ phim truyền hình khác nhưng đặc biệt gây dấu ấn trong loạt phim truyền hình Người tình ánh trăng - Bộ bộ kinh tâm: Lệ, Misty[1][2] và Bước đến ôm em.
1. Sự nghiệp
1.1. Trước 2015
Jin Ki Joo sinh ra ở Seoul, sống ở Gangneung một thời gian và lớn lên tại Chuncheon. Thời sinh viên Ki Joo theo học tại trường Đại học Chung-Ang, chuyên ngành Kỹ thuật máy tính. Sau khi tốt nghiệp đại học với tấm bằng cử nhân và vượt qua kỳ thi tuyển dụng mở của Samsung SDS - một công ty lớn ở Hàn Quốc, cô trở thành Chuyên viên tư vấn công nghệ thông tin (IT consulting) làm việc tại công ty này.
Cô làm việc cho Samsung SDS trong 3 năm mới quyết định chuyển hướng nghề nghiệp, thi tuyển và trở thành một phóng viên cho đài SBS tại chi nhánh G1.[3]
Jin Ki Joo tham gia cuộc thi "Super Model Contest" năm 2014 (với hơn 2.600 thí sinh cạnh tranh) và cô đã đoạt giải ba (giải Olivia Lauren Prize).[4]
1.2. Từ 2015–nay
Năm 2015, Jin Ki Joo mới bắt đầu chính thức tham gia diễn xuất, trực thuộc Công ty quản lý nghệ sĩ IOK Company – Cũng là công ty quản lý của hai diễn viên kỳ cựu Go Hyun Jung và Jo In Sung.
Cô ra mắt khán giả lần đầu tiên thông qua vai diễn phụ trong bộ phim truyền hình nổi tiếng "Twenty Again" diễn xuất cùng dàn diễn viên gạo cội Choi Ji Woo, Lee Sang Yoon,... Sau đó cô tiếp tục xuất hiện trong các bộ phim truyền hình khác như "Splash Splash Love", "One More Happy Ending", "The Good Wife", ... và đặc biệt là vai diễn trong bộ phim cổ trang "Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo" (Bộ bộ kinh tâm: Lệ) của đài SBS đã giúp cô tạo được ấn tượng tốt với khán giả.
Năm 2017, Ki Joo đảm nhiệm vai nữ chính trong webdrama "Wednesday: 03:30 pm" sánh đôi cùng bạn diễn Lee Hong Bin (VIXX).
Năm 2018, Jin Ki Joo gây chú ý qua hai vai diễn trong phim truyền hình "Misty" và phim điện ảnh "Little Forest" diễn xuất cùng Ryu Jun Yeol, Kim Tae Ri. Cùng năm này, cô có vai nữ chính phim truyền hình đầu tiên trong sự nghiệp - "Come and Hug Me" của đài MBC và nhận được nhiều phản hồi tích cực.
Kể từ đó cô chính thức được nhận những vai thuộc tuyến nhân vật chính chứ không còn đóng những vai phụ như trước đây.
Cho đến nay cô tiếp tục phát triển sự nghiệp, nhận các dự án phim phù hợp, mài dũa kỹ năng diễn xuất, v...v
2. Danh sách phim
2.1. Phim điện ảnh
| Năm | Tựa đề | Vai | Ghi chú | Ng. |
|---|---|---|---|---|
| 2018 | Little Forest | Joo Eun-sook | Vai chính | [5] |
| Unknown Woman | Hae-kyung | Phim ngắn | [6][7] | |
| 2021 | Midnight | Kim Kyung-mi | Vai chính | [8][9] |
| 2024 | Land of Happiness | Jo Soon-jung | Vai phụ | [10] |
2.2. Phim truyền hình
| Năm | Tựa đề | Kênh | Vai | Ghi chú | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | Trở lại tuổi 20 | tvN | Park Seung-hyun | Vai phụ | [11] |
| Tình yêu bong bóng nước | MBC | Chiêu Hiến vương hậu | [12] | ||
| 2016 | One More Happy Ending | MBC | An Soon-soo | [13] | |
| Người vợ tuyệt vời | tvN | Song Hee-soo | [14] | ||
| Người tình ánh trăng - Bộ bộ kinh tâm: Lệ | SBS | Chae-ryung | [15] | ||
| 2017 | Mặt nạ quân chủ | MBC | Choi Kang-seo | [16] | |
| Ba rưỡi chiều thứ tư | Oksusu
SBS Plus |
Sun Eun-woo | Vai chính | [17] | |
| 2018 | Mơ hồ | JTBC | Han Ji-won | Vai phụ | [18] |
| Bước đến ôm em | MBC | Gil Nak-won / Han Jae-yi | Vai chính | [19] | |
| 2019 | Yêu từ ánh nhìn đầu tiên | SBS | Jung Gal-hee | [20][21] | |
| 2020–2021 | Homemade Love Story | KBS2 | Lee Bit Chae Woon | ||
| 2022 | From Now On, Showtime! | MBC TV | Go Seul-hae | [22] | |
| Sao băng | tvN | Kim Jin-kyung | Khách mời (tập 11) | [23] | |
| 2023 | Người lạ hoàn hảo | KBS2 | Baek Yoon-young | Vai chính | [24] |
| 2024 | Uncle Samsik | Disney+ | Joo Yeo-jin | [25] | |
| 2025 | Điệp vụ thanh xuân | MBC TV | Oh Su-a / Oh Bong-ja | [26] | |
| 2026 | Bài học đáng đời | Netflix | Im Han-rim | [27] |
2.3. Chương trình truyền hình
| Năm | Kênh | Tên chương trình | Vai trò | Ghi chú | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| 2014 | SBS | Supermodel Contest | Thí sinh | [28] | |
| 2015 | SBS funE | Model House Room of Ten | [29] | ||
| SBS MTV | The Show | MC | Mùa 4 (16/6/2015) | ||
| 2018 | MBC | 청년 농부/Young Farmer | Người thuyết minh | Phim tài liệu | [30][31] |
| SBS | Running Man | Khách mời | tập 413 | [32] | |
| 2019 | Soribada Best K-Music Awards | MC | [33] |
2.4. Hoạt động quảng bá phim
| Năm | Chương trình | Vai trò | Kênh | Ghi chú | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| 2018 | Yang Yoseob's Dreaming Radio | Khách mời | MBC FM4U | [34] | |
| 2019 | SBS Power FM | Khách mời | SBS | [35] | |
| SBS Love FM | [36] |
2.5. Video âm nhạc
| Năm | Ca khúc | Nghệ sĩ | Ng. |
|---|---|---|---|
| 2021 | "It's Snowing" | Lee Mu-jin (ft.Heize) | [37] |
3. Danh sách đĩa nhạc
3.1. Đĩa đơn
| Năm | Tên | Ghi chú | Ng. |
|---|---|---|---|
| 2017 | 여기 봄 (Spring) | Ba rưỡi chiều thứ tư OST, Phần 2 | [38][39] |
4. Giải thưởng và đề cử
| Giải thưởng | Năm | Hạng mục | Tác phẩm/Người nhận | Kết quả | Ng. |
|---|---|---|---|---|---|
| APAN Star Awards | 2018 | Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất | Mơ hồ | Đề cử | [40] |
| 2021 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất, Phim truyền hình chính kịch | Homemade Love Story | Đề cử | [41] | |
| Baeksang Arts Awards | 2018 | Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Little Forest | Đề cử | |
| Buil Film Awards | 2018 | Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất | Đề cử | ||
| Chunsa Film Art Awards | 2019 | Đoạt giải | [42] | ||
| Grand Bell Awards | 2018 | Đề cử | |||
| KBS Drama Awards | 2020 | Nữ diễn viên xuất sắc, Phim truyền hình có độ dài trung bình | Homemade Love Story | Đoạt giải | [43] |
| Cặp đôi xuất sắc nhất | Jin Ki-joo (cùng Lee Jang-woo và Jeong Bo-seok) | Đoạt giải | |||
| MBC Drama Awards | 2018 | Diễn viên xuất sắc, Phim truyền hình ngắn tập Thứ Tư-Thứ Năm | Bước đến ôm em | Đề cử | |
| Cặp đôi xuất sắc nhất | Jin Ki-joo (cùng Jang Ki-yong) | Đoạt giải | [44] | ||
| 2022 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất, Phim truyền hình ngắn tập | From Now On, Showtime! | Đề cử | [45] | |
| Cặp đôi xuất sắc nhất | Jin Ki-joo (cùng Park Hae-jin)
From Now On, Showtime! |
Đề cử | [46] | ||
| 2025 | Nữ diễn viên xuất sắc nhất, Phim truyền hình ngắn tập | Undercover High School | Đoạt giải | [47] | |
| SBS Drama Awards | 2019 | Nữ diễn viên xuất sắc, Phim truyền hình ngắn tập | Yêu từ ánh nhìn đầu tiên | Đề cử | |
| Supermodel Contest | 2014 | Olivia Lauren Prize | Jin Ki-joo | Đoạt giải | [48] |
| The Seoul Awards | 2018 | Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất | Little Forest | Đề cử | [49] |
5. Quảng cáo
| Năm | Công ty | Thương hiệu | Đường dẫn |
|---|---|---|---|
| 2016 | Lotte GRS | Lotteria - Classic Cheese Burger | Video |
| HotelsCombined | Hotels Combined - So sánh tiện ích | Video | |
| Kakao Games Corp | Kakao - Game Love Nikki Mobile | Video | |
| 2016-2017 | Cosmocos Cosmetics | VPROVE - với Park Bo Gum | Video 1 |
| Video 2 | |||
| Video 3 (Story 1) | |||
| 2017 | NONGSHIM | Mỳ mực Champon- với Go Chang Suk | Video |
| 2018 | JOYMAX | Wind Runner Z | Video |
| Sanofi Lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2018 tại Wayback Machine | Thực phẩm chức năng Dulco Fiber | Video | |
| 2019 | Renault Samsung Motors | The New QM6 | Video |
Chú thích
Bài viết liên quan
Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Jin Ki-joo», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.








