Byun Yo-han
Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia
Byun Yo-han | |
|---|---|
TV10 · CC BY 3.0Byun Yo-han vào năm 2024 | |
| Sinh | 29 tháng 4, 1986 Incheon, Hàn Quốc |
| Học vị | Đại học Nghệ thuật Quốc gia Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 2011–nay |
| Người đại diện |
|
| Phối ngẫu | Tiffany Young (cưới 2026) |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | 변요한 |
Byun Yo-han (tiếng Hàn: 변요한; sinh ngày 29 tháng 4 năm 1986) là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Anh được biết đến qua các vai diễn trong các bộ phim truyền hình Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn (2014), Lục long tranh bá (2015–2016), Quý ngài Ánh dương (2018) và Black Out (2024). Anh cũng đã xuất hiện trong một số bộ phim điện ảnh như Socialphobia (2015), The Book of Fish (2021) và Hansan: Rising Dragon (2022), mà qua đó anh nhận được Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang cho nam diễn viên phụ xuất sắc nhất.
1. Đời tư
Ngày 13 tháng 12 năm 2025, công ty quản lý của Byun Yo-han xác nhận anh đang hẹn hò với Tiffany (SNSD) và có ý định tiến tới hôn nhân. Hai nghệ sĩ quen nhau khi hợp tác trong phim Uncle Samsik.[1]
2. Danh sách phim
2.1. Phim điện ảnh
| Năm | Tên | Vai | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Juvenile Offender | Male guest with donut | Bit part | |
| 2013 | Norigae | Park Ji-hoon | ||
| Cold Eyes | M3 | [2] | ||
| 2014 | Tinker Ticker | Park Jung-gu | [3] | |
| No Tears for the Dead | Song Joon-ki | [2] | ||
| 2015 | Socialphobia | Ji-woong | [4] | |
| Madonna | Dr. Im Hyeok-gyu | [5] | ||
| 2016 | Phantom Detective | Gwang Eun-hoi shadow man | Cameo | [6] |
| Will You Be There? | young Han Soo-hyun | [7] | ||
| 2017 | A Day | Lee Min-chul | [8] | |
| 2021 | The Sun Does Not Move | David Kim | Japanese film | [9] |
| The Book of Fish | Jang Chang-dae | [10] | ||
| On the Line | Han Seo-joon | [11] | ||
| 2022 | Hansan: Rising Dragon | Wakisaka | [12] | |
| 2023 | Believer 2 | Jin Ha-rim | Cameo | [13] |
| 2024 | Following | Gu Jeong-tae | [14] | |
| 2025 | Run to the West | Jang Won | [15] |
Phim ngắn
| Năm | Tên | Vai | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2011 | Working on Saturday | Do-yeon | |
| Seventeen in Summer | Tae-gu | ||
| Dear Catastrophe | Yo-han | ||
| 2012 | The Night of the Witness | Yoo Ji-hoon | |
| Crow Boy | Beom-jun | ||
| Picnic Together | Tamiya Takuya | ||
| Magic Hour | Sang-hoon | ||
| 2013 | Three Mirrors | Stalker | |
| Hyun-soo's Story | — | ||
| 2016 | Nowhere Boy | Beom-joon | |
| 2018 | My Dream Class | Han Gi-tak | [16] |
2.2. Phim truyền hình
| Năm | Tên | Vai | Ghi chú | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| 2012 | Vampire Prosecutor 2 | Kim Joon | Cameo (tập 1) | [17] |
| 2014 | Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn | Han Seok-yool | ||
| 2015 | Hội bạn gái cũ | Bang Myung-soo | [18] | |
| 2015–2016 | Lục long tranh bá | Ddang-sae / Lee Bang-ji | ||
| 2018 | Quý ngài Ánh dương | Kim Hee-sung | [19] | |
| 2024 | Uncle Samsik | Kim San | [20] | |
| Black Out | Go Jung-woo | [21] |
2.3. Chương trình truyền hình
| Năm | Tên | Vai | Chú thích |
|---|---|---|---|
| 2025 | Edward Lee's Country Cook | Cast member | [22] |
3. Giải thưởng và đề cử
| Lễ trao giải | Năm | Hạng mục | Đề cử cho | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| Giải thưởng Ngôi sao APAN | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Mùi đời: Cuộc sống không trọn vẹn | Đoạt giải | [23] |
| Giải thưởng Người mẫu châu Á | 2022 | Ngôi sao châu Á | Byun Yo-han | Đoạt giải | [24][25] |
| Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Socialphobia | Đề cử | [26] |
| 2016 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất – Phim truyền hình | Lục long tranh bá | Đề cử | ||
| Nam diễn viên được yêu thích nhất (phim truyền hình) | Đề cử | ||||
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | The Book of Fish | Đề cử | [27] | |
| 2023 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [28] | |
| Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đề cử | [29] |
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | The Book of Fish | Đề cử | [30] | |
| 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [31] | |
| Blue Dragon Series Awards | 2024 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Uncle Samsik | Đề cử | [32] |
| Giải thưởng Điện ảnh Buil | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đoạt giải | [33] |
| 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | The Book of Fish | Đề cử | [34] | |
| 2022 | Ngôi sao được yêu thích nhất | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [35] | |
| Busan Film Critics Awards | 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | The Book of Fish | Đoạt giải | [36] |
| Cine21 Film Awards | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đoạt giải | |
| Chunsa Film Art Awards | 2016 | Đề cử | |||
| 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hansan: Rising Dragon | Đề cử | [37] | |
| Director's Cut Awards | 2022 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim điện ảnh | The Book of Fish | Đề cử | [38] |
| 2023 | Hansan: Rising Dragon | Đề cử | [39] | ||
| Golden Cinematography Awards | 2017 | Popularity Award | Will You Be There? | Đoạt giải | [40] |
| Giải thưởng điện ảnh Daejong | 2017 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Đề cử | ||
| 2022 | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [41] | |
| Giải thưởng Nghệ thuật và Văn hóa Hàn Quốc | 2022 | Actor in Film section | Voice | Đoạt giải | [42] |
| Giải thưởng Văn hóa và Giải trí Hàn Quốc | 2021 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Voice và The Book of Fish | Đoạt giải | [43] |
| Korea Film Reporters Association Awards | 2016 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Socialphobia | Đoạt giải | [44] |
| Korea Musical Awards | 2017 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Hedwig and the Angry Inch | Đề cử | [45] |
| Marie Claire Asia Star Awards | 2022 | Ngôi sao châu Á | Hansan: Rising Dragon | Đoạt giải | [46] |
| Giải thưởng phim truyền hình MBC | 2024 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Black Out | Đoạt giải | [47] |
| Giải thưởng phim truyền hình SBS | 2015 | Excellence Award, Actor in a Serial Drama | Lục long tranh bá | Đoạt giải | [48] |
| Ngôi sao mới | Đoạt giải | ||||
| Star Night - Korea Top Star Awards Ceremony | 2015 | Ngôi sao điện ảnh được yêu thích nhất | Socialphobia | Đoạt giải | [49] |
| Seoul Global Movie Awards | 2024 | Nam diễn viên chính xuất sắc nhất | Following | Đoạt giải | [50] |
| Seoul Independent Film Festival | 2014 | Independent Star Award | Socialphobia | Đoạt giải | [51] |
| Wildflower Film Awards | 2015 | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất | Tinker Ticker | Đề cử | [52] |
Chú thích
Bài viết liên quan
Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Byun Yo-han», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.








