Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Yim Si-wan

Sửa đổi lần cuối: 2026-09-02 13:59 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam ca sĩ và diễn viên người Hàn Quốc

Yim Si-wan
임웅재
241209 Yim Siwan (임시완).pngK-POPIT 케이팝잇 · CC BY 3.0
Yim Si-wan vào năm 2024
SinhYim Woong-jae
1 tháng 12, 1988
Busan, Hàn Quốc
Tên khácSiwan
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • diễn viên
Chiều cao1,75 m (5 ft 9 in)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loạiK-pop
Nhạc cụ
  • Vocals
  • guitar
  • violin
Năm hoạt động2010–nay
Hãng đĩaPlum Actors
Cựu thành viên củaZE:A
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữYim Si-wan
McCune–ReischauerYim Si-wan
Hán-ViệtNhậm Thời Hoàn
Tên khai sinh
Hangul
Romaja quốc ngữYim Ung-jae
McCune–ReischauerYim Ung-jae
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yim.

Yim Si-wan[1] (tiếng Hàn: 임시완; Hán-Việt: Nhậm Thời Hoàn; sinh ngày 1 tháng 12 năm 1988), là một ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc. Anh là thành viên của nhóm nhạc nam ZE:A và nhóm nhỏ ZE:A FIVE. Với tư cách diễn viên, anh được công chúng biết đến qua các bộ phim: Người luật sư (2013), Cuộc chiến ngầm (2017) và đặc biệt là Misaeng (2014).

1. Sự nghiệp

1.1. ZE:A

Khi tham dự lễ hội âm nhạc Chin Chin ở Busan, anh đã được công ty Star Empire chiêu mộ trở thành thực tập sinh.[2] Sau khi được đào tạo trong 3 năm, anh trở thành thành viên của nhóm nhạc 9 thành viên tên gọi là "Children of Empire" và bắt đầu có một vài buổi biểu diễn nhỏ ở vài nơi.[3] Ngày 7 tháng 1 năm 2010, nhóm chính thức ra mắt công chúng với một mini-album mang tên Nativity.[4] Anh cũng là thành viên của một nhóm nhỏ, mang tên ZE:A-Five.[5]

1.2. Diễn xuất

Siwan bắt đầu sự nghiệp diễn xuất trong bộ phim Mặt trăng ôm mặt trời (2012), trong vai Heo Yeom lúc nhỏ.[6][7] Bộ phim nhanh chóng chạm mốc rating 40% và được gọi là "drama quốc dân", Siwan bắt đầu trở nên nổi tiếng sau đó.[8] Một năm sau, Siwan nhận lời tham gia drama chính kịch mang tên Người đàn ông đến từ xích đạo, trong vai một chàng trai lạnh lùng mang hoàn cảnh ngang trái.[9] Theo sau đó là sitcom Hậu trường vui nhộn (2012),[10] cùng drama đặc biệt Waiting for Love (2013).[11]

Yim Si-wan at Sfunz Square Super Concert, 14 September 2013 04.jpg
Yim Si-wan, tháng 9, 2013.Moritania · CC BY 4.0

Năm 2013, anh bắt đầu tham gia bộ phim điện ảnh đầu tiên - Người luật sư, trong vai một sinh viên bị cáo buộc tội phản quốc đầy oan uổng.[12] Bộ phim được rất nhiều nhà phê bình đánh giá cao và đạt được vô số thành công, bán được hơn 11 triệu vé và đứng thứ 8 phim điện ảnh nội có doanh thu cao nhất xứ Kim Chi.[13] Siwan thắng giải Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Max Movie Awards và the Marie Claire Film Festival.[14][15]

Siwan trở lại với phim truyền hình vào năm 2014 và bắt đầu với 2 bộ phim. Trong Triangle, trong vai em út trong gia đình có ba anh em bị thất lạc từ nhỏ, sau đó lớn lên thành một chaebol.[16]

Tiếp nối sự thành công của bản gốc webtoon, Siwan đóng vai chính trong Misaeng, trong vai một cựu tuyển thủ cờ vây đã từ bỏ sự nghiệp và bắt đầu cuộc sống của nhân viên văn phòng.[17] Misaeng đã trở thành một hiện tượng văn hoá, với rating xấp xỉ 8.4%, tỉ suất gấp 10 lần phim truyền cáp lúc bấy giờ.[18] Siwan đoạt giải thưởng Xuất sắc trong diễn xuất tại APAN Star Awards lần thứ 4,[19] cùng Diễn viên mới xuất sắc nhất tại Cable TV Broadcasting Awards lần thứ 9, và Baeksang Arts Awards lần thứ 51.[20][21]

Siwan đã có vai chính đầu tiên ở màn ảnh rộng qua bộ phim A Melody to Remember (2016), trong vai một anh lính có tình yêu âm nhạc.[22][23]

Thoát khỏi hình tượng "trai ngoan" ở các vai diễn trước, Siwan trong vai một kẻ lừa đảo trong phim điện ảnh One Line (2017)[24] và một cảnh sát ngầm trong phim điện ảnh Cuộc chiến ngầm (2017). Qua bộ phim này, Siwan đã nhận được lời mời đến LHP Cannes.[25][26] Cùng năm, Siwan nhận lời đóng vai chính cho phim tình cảm cổ trang Khi nhà vua yêu.[27]

Năm 2019, Siwan đóng vai chính trong drama kinh dị Người lạ đến từ địa ngục, dựa trên nguyên tác webtoon cùng tên. Đánh dấu dự án đầu tiên của anh sau quãng thời gian nhập ngũ.[28][29] Cùng năm, anh nhận lời đóng vai chính trong phim điện ảnh Boston 1947.[30]

Năm 2020, Siwan nhận vai chính trong Run On. Nội dung bộ phim nói về tình yêu giữa cựu tuyển thủ điền kinh quốc gia Ki Seon-Gyeom, người sau này sẽ trở thành đại diện thể thao chuyên nghiệp và thông dịch viên Oh Mi-Joo.

2. Học vấn

Anh tốt nghiệp trường Trung học Busan Gudeok, sau đó, anh theo học tại Đại học Quốc gia Pusan nhưng đã ngừng học. Tiếp đó, anh chuyển tới học tại trường Đại học Nghệ thuật Truyền hình Phương Đông, nhưng do không đáp ứng đủ thời gian học tập vì lịch trình làm việc dày đặc, anh bị buộc thôi học. Hiện tại, anh đang theo học tại trường Cao đẳng Thông tin Woo-song.[31][32]

3. Đời tư cá nhân

3.1. Nghĩa vụ quân sự

Ngày 11 tháng 7 năm 2017, Siwan bắt đầu thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc.[33][34][35] Anh được thăng làm trợ giảng cho tân binh bởi các thành tích tốt đã đạt được.[36] Anh xuất ngũ vào ngày 27 tháng 3 năm 2019.[37]

4. Đĩa nhạc

4.1. Đĩa đơn

Title Năm Thứ hạng
Doanh thu
(DL)
Album
KOR
Gaon

[38]
Bài hát phát hành
"But Still.. So.."[39] 2014 — — Misaeng: Incomplete Life OST Part 5
"My Heart"[40] 2017 — — The King in Love OST Part 4
"Tick-tok Tick-tok"
"—" để chỉ bài hát không nằm trong BXH hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

5. Danh sách phim

5.1. Phim điện ảnh

Năm Tên Vai trò Ghi chú Chú thích
2011 Ronin Pop Lee Điện ảnh Nhật Bản
2013 Misaeng: Tiền truyện Jang Geurae Phim Ngắn [41]
Người luật sư Park Jinwoo Vai chính [42]
2014 Rio 2 Blu Lồng tiếng Hàn [43]
2016 A Melody to Remember Han Sang-ryul Vai chính [44]
2017 One Line Min-jae [45]
Cuộc chiến ngầm Jo Hyun-soo [46]
2022 Hạ cánh khẩn cấp Ryu Jin Seok Vai phụ
2023 Unlocked Joon-young Netflix film (Vai chính)
Nhân duyên tiền định Couple với Go Ahsung Cameo
Bước chân thép Suh Yun-bok Vai chính
2025 Mantis Mantis Netflix film (Vai chính)

5.2. Phim truyền hình

Năm Kênh phát sóng Tên Nhân vật Ghi chú Chú thích
2010 SBS Nữ công tố sành điệu Nhân vật trong CLB Cameo (Ep 2) [47]
KBS2 All About Marriage Ca sĩ Cameo (Ep 18) [48]
MBC Giấc mơ tình yêu Cameo (Ep 11 & 14) [49]
2012 Mặt trăng ôm mặt trời Heo Yeom Thời còn nhỏ [50]
KBS2 Người đàn ông đến từ xích đạo Lee Jangil [51]
MBC Hậu trường vui nhộn Yim Siwan Nhân vật phụ [10]
tvN Reply 1997 Jung Sukwon Cameo (Ep 4) [52]
2013 KBS2 A Bit of Love Jung Woosung Thời còn nhỏ [53]
Waiting for Love Jung Jingoo Vai chính [11]
2014 MBC Bộ ba Jang Dongwoo/Yoon Yangha [54]
tvN Misaeng: Cuộc sống không trọn vẹn Jang Geurae [55]
2016 Tencent
MBC
My Catman Cheonmo [56]
2017 MBC Khi nhà vua yêu Wang Won [57]
2019 OCN Người lạ đến từ địa ngục Yoon Jungwoo [28]
2020 - 2021 Netflix

JTBC

Run On Ki Seon Gyeom
2022 MBC Tracer Hwang Dongjoo
JTBC Thirty-Nine Yim Siwan Cameo (Episode 10)
ENA Summer Strike Ahn Daebeom Vai chính
2023 tvN Missing: The Other Side Nhân vật nam đứng trước vòng xe ngựa Season 2 (Cameo; Episode 14)
Coupang Play Boyhood Jang Byeongtae Vai chính
2024 Netflix Trò chơi con mực Lee Myunggi (Player 333) Vai chính (xuất hiện trong mùa 2 và mùa 3)
2025

5.3. Chương trình thực tế

Năm Tên Kênh phát sóng Ghi chú Chú thích
2012 Birth of a Family KBS Thành viên chính thức [58]
2012 Running Man SBS Khách mời tập 104
2014 Running Man SBS Khách mời tập 182
2016 Running Man SBS Khách mời tập 282

5.4. Nhạc kịch

Năm Tên Vai trò Ghi chú Chú thích
2013 Joseph and the Amazing Technicolor Dreamcoat Joseph February 19 - March 12 in Seoul [59]

6. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Thể loại Tác phẩm đề cử Kết quả Chú thích
2012 6th Mnet 20's Choice Awards 20's Booming Star Mặt trăng ôm mặt trời Đề cử [60]
48th Baeksang Arts Awards Popularity Award (Truyền hình) Đề cử
12th MBC Entertainment Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất (Phim hài) Hậu trường vui nhộn Đoạt giải [61]
31st MBC Drama Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Mặt trăng ôm mặt trời Đề cử [62]
Popularity Award Đề cử [63]
2013 7th The Musical Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Joseph and the Amazing Technicolor Dreamcoat Đề cử [64]
2014 9th Max Movie Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Người luật sư Đoạt giải [14]
Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
3rd Marie Claire Film Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải [15]
8th Asian Film Awards Đề cử [65]
50th Baeksang Arts Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất (Điện ảnh) Đề cử [66]
Ngôi sao thời trang nhất Đoạt giải
23rd Buil Film Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử [67]
51st Grand Bell Awards Đề cử [68]
Popularity Award Đoạt giải [69]
35th Blue Dragon Film Awards Best New Actor Đề cử [70]
Popularity Award Đoạt giải [71]
3rd Korean Film Actor's Association Awards Đoạt giải [72]
33rd MBC Drama Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Triangle Đoạt giải [73]
2015 9th Cable TV Broadcasting Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Misaeng Đoạt giải [20]
10th Asia Model Festival Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Giải Đặc biệt của Châu Á) Đoạt giải [74]
51st Baeksang Arts Awards Nam diễn viên mới xuất sắc nhất (Truyền hình) Đoạt giải [21]
Popularity Award (Truyền hình) Đề cử
8th Korea Drama Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhât Đề cử [75]
Giải thưởng của Ban giám khảo Đoạt giải [76]
4th APAN Star Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Phim truyền hình dài trung bình) Đoạt giải [19]
Korea Financial Services Commission Giải Thành tựu đặc biệt — Đoạt giải [77]
2016 InStyle Star Icon Nam diễn viên thần tượng xuất sắc nhất Misaeng, A Melody to Remember Đoạt giải [78]
11th Max Movie Awards Giải Ngôi sao đang lên — Đoạt giải [79]
52nd Baeksang Arts Awards Popularity Award (Điện ảnh) A Melody to Remember Đề cử
tvN10 Awards Nam diễn viên của phim truyền hình Made in tvN Misaeng Đề cử
2017 3rd Seoul WebFest Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất My Catman Đề cử [80]
1st The Seoul Awards Popularity Award — Đoạt giải [81]
36th MBC Drama Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Phim truyền hình Thứ hai - thứ ba) Khi nhà vua yêu Đề cử
2018 13rd Soompi Awards Nam diễn viên của năm Đề cử
2022 58th Baeksang Arts Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Truyền hình) Tracer Đề cử
1st Blue Dragon Series Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
8th APAN Star Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (OTT) Đề cử
4th Asia Contents Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đề cử
13rd Korea Drama Awards Đề cử
MBC Drama Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Phim truyền hình ngắn tập) Đề cử
31st Buil Film Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất Hạ cánh khẩn cấp Đoạt giải
58th Grand Bell Awards Đề cử
43rd Blue Dragon Film Awards Đề cử
9th Korean Film Producers Association Awards Đoạt giải
2023 16th Asian Film Awards Đề cử
59th Baeksang Arts Awards Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất (Điện ảnh) Đề cử
32nd Buil Film Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Unlocked Đề cử
Giải thưởng Văn hóa và Nghệ thuật Đại chúng Hàn Quốc lần thứ 14 Khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch — Đoạt giải
59th Grand Bell Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Bước chân thép Đề cử
2024 22nd Director's Cut Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Điện ảnh) Đề cử
60th Baeksang Arts Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Truyền hình) Boyhood Đề cử
Popularity Award Đề cử
3rd Blue Dragon Series Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất Đoạt giải
6th Asia Contents Awards & Global OTT Awards Đề cử
15th Korean Drama Awards Đoạt giải
Giải thưởng Ngôi sao Châu Á của Marie Claire Beyond Cinema Award Đoạt giải
10th APAN Star Awards Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Phim truyền hình dài trung bình) Đề cử

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑
  59. ↑
  60. ↑
  61. ↑
  62. ↑
  63. ↑
  64. ↑
  65. ↑
  66. ↑
  67. ↑
  68. ↑
  69. ↑
  70. ↑
  71. ↑
  72. ↑
  73. ↑
  74. ↑
  75. ↑
  76. ↑
  77. ↑
  78. ↑
  79. ↑
  80. ↑
  81. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Yim Si-wan», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.