Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Yoon Eun-hye

Sửa đổi lần cuối: 2025-11-23 16:59 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nữ diễn viên người Hàn Quốc

Yoon Eun-hye
Yoon Eun-Hye (2).jpgKIYOUNG KIM from Seoul, South Korea · CC BY 2.0
Yoon Eun Hye
Sinh3 tháng 10, 1984
Seoul, Hàn Quốc
Trường lớpĐại học Kyung Hee Cyber
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ, người mẫu
Năm hoạt động1998 - 2005 (nhóm)[1]
2005-nay (solo)
Người đại diệnThe House Company
Chiều cao1,68 m (5 ft 6 in)
WebsiteThe House Company yooneunhye.net
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
윤은혜
Hanja
Romaja quốc ngữYun Eun-hye
McCune–ReischauerYun Ŭnhye
Hán-ViệtDoãn Ân Huệ
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoon.

Yoon Eun-hye (Hangul: 윤은혜, Hanja: 尹恩惠; Hán Việt: Doãn Ân Huệ; sinh ngày 3 tháng 10 năm 1984) là diễn viên, ca sĩ và người mẫu Hàn Quốc. Cô từng là thành viên của nhóm nhạc nữ nổi tiếng Baby V.O.X (1999-2005).[2][3] Sau khi tách nhóm, cô chuyển sang lĩnh vực diễn xuất, và biết đến sau các bộ phim truyền hình Được làm hoàng hậu[4] và Tiệm cà phê hoàng tử.[5]

1. Phim truyền hình

Năm Tựa đề Đài Vai diễn
2006 Hoàng Cung MBC Shin Chae-Kyung
Vườn nho KBS Lee Ji-Hyun
2007 Tiệm cà phê hoàng tử MBC Go Eun-Chan
2009 My Fair Lady - Chàng quản gia của tôi KBS Kang Hye-Na
2011 Lie To Me SBS Go Ah-Jung
2012 Nhớ em MBC Lee Soo-Yeon/Zoe
2013 Lấy anh em dám không KBS2 Mi-Rae

2. Phim điện ảnh

Năm Tựa đề
2006 The Legend of Seven Cutter - Huyền thoại 7 vết cắt / Trốn khỏi sức quyến rũ
2011 Mai Beulraek Minideureseu - Váy đen ngắn
2015 Chronicle of a Blood Merchant

3. Giải thưởng và đề cử

Tất cả các giải thưởng được liệt kê dưới đây được tham khảo từ The House Company & Naver[6][7]

NămGiải thưởngThể loạiTên phimKết quả
2006 MBC Drama AwardsNữ diễn viên mới xuất sắc nhấtĐược làm hoàng hậuĐoạt giải
42nd Baeksang Arts AwardsNữ diễn viên mới xuất sắc nhấtĐề cử
19th Grimae AwardsNữ diễn viên xuất sắc nhấtVườn nhoĐoạt giải
KBS Drama AwardsNữ diễn viên mới xuất sắc nhấtĐoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất (cùng với Oh Man-seok)Đoạt giải
2007 MBC Drama AwardsTop Excellence Award, ActressTiệm cà phê hoàng tửĐoạt giải
Star News Chief Producer's Choice Acting AwardsOutstanding Actress AwardĐoạt giải
200844th Baeksang Arts AwardsNữ diễn viên truyền hình xuất sắc nhấtĐoạt giải
48th Monte Carlo Television FestivalNữ diễn viên xuất sắc nhấtĐề cử
2009 KBS Drama AwardsPopularity AwardChàng quản gia của tôiĐoạt giải
Cặp đôi đẹp nhất (cùng với Yoon Sang-hyun)Đoạt giải
Excellence Award, ActressĐề cử
2011 SBS Drama AwardsTop Excellence Award, ActressLie To MeĐề cử
2012 44th Baeksang Arts AwardsPopularity Award, TVĐề cử
MBC Drama AwardsTop Excellence Award, ActressNhớ emĐề cử
Popularity AwardĐoạt giải
Hallyu Star of the Year
2013 45th Baeksang Arts AwardsPopularity Award, TVĐề cử

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Yoon Eun-hye», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.