Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Yoo Ah-in

Sửa đổi lần cuối: 2026-09-02 14:49 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

Yoo Ah-in
Yoo Ah-In 유아인 20181123.jpgNINE STARS · CC BY 3.0
Yoo Ah-in năm 2018
SinhUhm Hong-sik
6 tháng 10, 1986
Daegu, Hàn Quốc
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2003–nay
Tổ chứcUAA (United Artists Agency)
Chiều cao1,81 m (5 ft 11+1⁄2 in)
Cân nặng71 kg (157 lb)
Giải thưởngDanh sách

Uhm Hong-sik (Hangul: 엄홍식, Hán-Việt: Nghiêm Hoằng Thực; sinh ngày 6 tháng 10 năm 1986), thường được biết đến với nghệ danh Yoo Ah-in (Hangul: 유아인, Hán-Việt: Lưu Á Nhân) là nam diễn viên người Hàn Quốc.

Anh từng đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc của Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang (2016, 2021) và Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh (2015, 2021). Các tác phẩm tiêu biểu của Yoo Ah-in có thể kể đến Bi kịch triều đại (2015), Chạy đâu cho thoát (2015), Lục long tranh bá (2015), Vũ khí nhà văn (2017), Alive: Tôi còn sống (2020), Bản án từ địa ngục (2022).

1. Tiểu sử

Yoo Ah-in có tên khai sinh là Uhm Hong-sik, sinh ngày 6 tháng 10 năm 1986 tại Nam-gu, Daegu.[1]

Vào năm nhất theo học mỹ thuật tại Trường Trung học Nghệ thuật Gyeongbuk, anh được một người tìm kiếm tài năng phát hiện trên đường phố. Anh đến Seoul, bắt đầu sống tự lập và theo học tại Trường Trung học Nghệ thuật Seoul nhưng lại bỏ dở dang. Sau khi hoàn thành bài kiểm tra GED để lấy chứng chỉ tốt nghiệp trung học, anh vào Đại học Dankuk và Đại học Konkuk.[2][3]

2. Sự nghiệp

Yoo Ah-in từng được tuyển chọn và đào tạo về ca hát để trở thành thần tượng K-pop.[4] Công ty quản lý đầu tiên của Yoo Ah-in muốn anh dùng nghệ danh vì Uhm Hong-sik nghe khá cũ và nặng nề. Anh đã chọn tên Yoo Ah-in, với Ah-in lấy từ một từ tiếng Đức nghĩa là "số một".

Năm 2003, anh ra mắt trong một quảng cáo truyền hình với nghệ danh Yoo Ah-in.[5][6] Cùng năm, anh bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai diễn một học sinh gương mẫu chuyên ngành hội họa trong phim Sharp 1.[7]

Vai anh chàng thư sinh Moon Jae-shin (có biệt danh "con ngựa bất kham" hay "ngựa điên") trong phim truyền hình Sungkyunkwan Scandal (2010) của đài KBS đã mang tên tuổi của Yoo Ah-in đến gần với công chúng.[8]

Yoo ah in Like for Likes GV.png
Yoo Ah-in trong buổi họp báo ra mắt phim điện ảnh Mình thích nhau đi (2016)kongyeosa · CC BY-SA 4.0

Đến năm 2015, hai tác phẩm điện ảnh Bi kịch triều đại và Chạy đâu cho thoát với sự tham gia diễn xuất của Yoo Ah-in đã càn quét các giải thưởng, giúp anh nhận giải Nam diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 36,[9] Korean Film Reporters Association Awards,[10] Chunsa Film Art Awards[11] và Cine 21 Movie Awards.

Năm 2016, với vai diễn trong Lục long tranh bá, anh chiến thắng hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc mảng phim truyền hình tại Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang lần thứ 52.[12]

Năm 2021, anh trở thành Nam diễn viên chính xuất sắc tại Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 41[13][14] và Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 57[15] nhờ vai diễn Tae-in trong Voice of Silence.

3. Danh sách phim

3.1. Phim điện ảnh

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích TK
2006 Boys of Tomorrow Jong Dae [16]
2007 Skeletons in the Closet Sim Yong-tae [17]
2008 Antique Yang Ki-beom [18]
2009 Sky and Ocean Jin Goo [19]
2011 Punch Do Wan-deuk [20]
2013 Ý chí nam nhi Gang Cheol
2014 The Satellite Girl and Milk Cow Go Kyung-chun (lồng tiếng) Phim hoạt hình
Án mạng học đường Choo Sang-bak
2015 Chạy đâu cho thoát Jo Tae-oh
Bi kịch triều đại Tư Điệu Thế tử [21]
2016 Mình thích nhau đi Noh Jin-woo
CCRT Aerospace: Episode 1
Fragile: The Other Space
Đàn ông Phim ngắn [22]
2018 Burning Jong Soo [23][24]
Default Yun Jeong-hak [25]
2019 Sender Unknown Bản thân Phim ngắn Trung Quốc [26]
2020 Alive: Tôi còn sống Jun-woo [27]
Voice of Silence Tae-in [28]
2022 Rượt đuổi Seoul Dong-wook [29]
2025 The Match Lee Chang-ho [30]
Hi-Five Hwang Ki-dong [31]

3.2. Phim truyền hình

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích TK
2003 Sharp 1 Yoo Ah-in
2004 Nụ hôn tháng Tư Kang Jae-sup lúc nhỏ
2005 Si-eun and Soo-ha Min Seok
2008 Chil Woo The Mighty Heuk San / Kim Hyuk
2009 He Who Can't Marry Park Hyun-gyu
2010 Sungkyunkwan Scandal Moon Jae-shin [8]
2012 Fashion King Kang Young-gul [32]
2013 Tình sử Jang Ok-jung Lee Soon (Triều Tiên Túc Tông)
2014 Tình yêu bị cấm đoán Lee Sun-jae
Discovery of love Cameo (tập 16)
2015 Lục long tranh bá Lee Bang-won (Triều Tiên Thái tông)
2016 Hậu duệ Mặt Trời Cameo (tập 13) [33]
2017 Vũ khí nhà văn Han Se-joo (thời hiện tại) / Seo Hwi-young (năm 1930)
2021 Bản án từ địa ngục Jung Jin-soo [34]
2024 Goodbye Earth Ha Yoon-sang [35]

4. Video âm nhạc

Năm MV Nghệ sĩ Vai trò TK
2004 "Footprints" T.O Diễn xuất [36]
2012 "Only One" BoA [37]
2016 "ㅎㅎㅎ (Heung-boo)" DJ Peggy Gou [38]
2019 "Starry Night" [39][40]
2021 "자유 (Jayu)" Se So Neon [41]

5. Quảng cáo

  • 2003 Nongsim Jjolmyeon
  • 2004 Nongshim Honey Twist
  • 2005 SK Telecom Speed 001, Skool Looks, Bluetail Apparel
  • 2010 LG Fashion Hazzys
  • 2011 Hana SK Touch 1 Card, Jack & Jill, Olive Young, Okkudak, LG Optimus Black, Reebok Classic, Diadora
  • 2012 Samchuly Bicycle, Very Good Tour, Chamisul, Fujifilm Instax, O'Sulloc
  • 2013 Mise-en-Scène, LG Optimus LTE3, Philips, Lafuma, The Class, I'm David
  • 2015 McCafé, Jeep Brand, LG U+
  • 2016 SESA Living, Reebok Classic, Giordano, Netmarble Games KON
  • 2017 French Cafe

6. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả TK
2007 3rd Pierson Youth Film Festival Diễn viên mới xuất sắc Boys of Tomorrow Đoạt giải [42]
8th Busan Film Critics Awards Đoạt giải [43]
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 28 Skeletons in the Closet Đề cử [44]
2008 11th Director's Cut Awards Antique Đoạt giải [45]
2010 Giải thưởng phim truyền hình KBS Sungkyunkwan Scandal Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Song Joong-ki) Đoạt giải [46]
2011 5th Mnet 20's Choice Awards Hot 20's Voice — Đoạt giải [47]
4th Style Icon Awards Bonsang Đoạt giải [48]
2012 3rd KOFRA Film Awards Discovery Award Punch Đoạt giải [49]
6th Mnet 20's Choice Awards 20's Movie Actor Đề cử [50]
20's Style — Đề cử
Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 21 Nam diễn viên chính xuất sắc Punch Đề cử [51]
Giải thưởng phim truyền hình SBS Excellence Award, Actor in a Miniseries Fashion King Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Shin Se-kyung) Đề cử [52]
2013 9th Korean Environmental & Community Awards People Who Made the World Brighter

(Broadcasting/Entertainment category)

— Đoạt giải [53]
Giải thưởng phim truyền hình SBS Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Tình sử Jang Ok-jung Đề cử [54][55]
Cặp đôi đẹp nhất (với Kim Tae-hee) Đề cử
2014 Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 50 Nam diễn viên chính xuất sắc (Truyền hình) Tình yêu bị cấm đoán Đề cử [56]
3rd APAN Star Awards Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Đề cử
2015 3rd Marie Claire Asia Star Awards Asia Star of the Year Chạy đâu cho thoát Đoạt giải [57]
35th Korean Association of Film Critics Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử
Bi kịch triều đại Đề cử
Giải thưởng điện ảnh Daejong lần thứ 52 Chạy đâu cho thoát Đề cử [58]
Bi kịch triều đại Đề cử
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 36 Nam diễn viên chính xuất sắc Đoạt giải [9]
1st Fashionista Awards Best Male Fashionista in a Movie (First Prize) Chạy đâu cho thoát Đoạt giải [59]
10th A-Awards (Arena Homme + and Mont Blanc Korea) Style Award — Đoạt giải [60]
5th SACF Artists of the Year Awards Artistic Impression in Motion Pictures Award Chạy đâu cho thoát, Bi kịch triều đại Đoạt giải [61]
Cine21 Film Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Đoạt giải [62]
4th CFDK Awards Fashion Icon Award — Đoạt giải [63]
The Korea Film Actors Association Awards Top Star Award Chạy đâu cho thoát, Bi kịch triều đại Đoạt giải [64]
Giải thưởng phim truyền hình SBS Grand Prize (Daesang) Lục long tranh bá Đề cử [65]
Top Excellence Award, Actor in a Serial Drama Đoạt giải
Producer's Award Đề cử
Cặp đôi đẹp nhất (với Shin Se-kyung) Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
2016 7th KOFRA Film Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Bi kịch triều đại Đoạt giải
11th Max Movie Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Chạy đâu cho thoát Đoạt giải [66]
8th Style Icon Awards Bonsang — Đoạt giải [67]
18th Asian Film Critics Association Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Bi kịch triều đại Đề cử
Giải thưởng Điện ảnh châu Á lần thứ 10 Next Generation Award Chạy đâu cho thoát, Bi kịch triều đại Đoạt giải [68]
21st Chunsa Film Art Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Bi kịch triều đại Đoạt giải [69]
36th Golden Cinematography Awards Chạy đâu cho thoát Đoạt giải [70]
Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 52 Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) Bi kịch triều đại Đề cử [71]
Nam diễn viên chính xuất sắc (Truyền hình) Lục long tranh bá Đoạt giải [12]
Giải thưởng Truyền hình Quốc tế Seoul lần thứ 11 Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử [72]
1st Asia Artist Awards Grand Prize (Daesang) for TV Actor of the Year Đề cử
16th Korea World Youth Film Festival Favorite Actor Mình thích nhau đi Đoạt giải [73]
2018 Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 27 Nam diễn viên chính xuất sắc Burning Đề cử [74]
Giải thưởng điện ảnh Daejong lần thứ 55 Đề cử [75]
The Seoul Awards Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) Đề cử [76]
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 39 Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử [77]
2019 16th International Cinephile Society Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử [78]
Giải thưởng điện ảnh châu Á lần thứ 13 Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử [79]
Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 55 Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) Đề cử [80]
24th Chunsa Film Art Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử [81]
2020 Cine 21 Awards Alive: Tôi còn sống, Voice of Silence Đoạt giải [82]
2021 Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 41 Nam diễn viên chính xuất sắc Voice of Silence Đoạt giải [83][13]
Popular Star Award Đoạt giải [84]
Giải thưởng nghệ thuật Baeksang lần thứ 57 Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) Đoạt giải [85][15]
25th Fantasia International Film Festival Cheval Noir Award for Best Actor Đoạt giải [86]
Giải thưởng Điện ảnh Buil lần thứ 30 Nam diễn viên chính xuất sắc Đoạt giải [87][88]
Giải thưởng Điện ảnh châu Á lần thứ 15 Nam diễn viên chính xuất sắc Đoạt giải [89]
26th Chunsa Film Art Awards Nam diễn viên chính xuất sắc Đề cử [90]
6th Asia Artist Awards Grand Prize (Daesang) for Film Actor of the Year Đoạt giải [91]
Asian Celebrity Award (Actor) Đoạt giải [92][93]
2022 20th Director's Cut Awards Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) Đề cử [94]
Nam diễn viên chính xuất sắc (Truyền hình) Bản án từ địa ngục Đề cử
8th APAN Star Awards Top Excellence Award, Actor in an OTT Drama Đề cử [95]
Popularity Star Award, Actor Đề cử [96]
2025 23rd Director's Cut Awards Nam diễn viên chính xuất sắc (Điện ảnh) The Match Đề cử [97]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑
  59. ↑
  60. ↑
  61. ↑
  62. ↑
  63. ↑
  64. ↑
  65. ↑
  66. ↑
  67. ↑
  68. ↑
  69. ↑
  70. ↑
  71. ↑
  72. ↑
  73. ↑
  74. ↑
  75. ↑
  76. ↑
  77. ↑
  78. ↑
  79. ↑
  80. ↑
  81. ↑
  82. ↑
  83. ↑
  84. ↑
  85. ↑
  86. ↑
  87. ↑
  88. ↑
  89. ↑
  90. ↑
  91. ↑
  92. ↑
  93. ↑
  94. ↑
  95. ↑
  96. ↑
  97. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Yoo Ah-in», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.