Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Park Ji-hyun (diễn viên)

Sửa đổi lần cuối: 2026-08-03 09:55 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia

nữ diễn viên người Hàn Quốc

Park Ji-hyun
Park Ji-hyun at Made in Korea preview event on 15122025 (11).png티비텐 TV10 · CC BY 4.0
Park Ji-hyun tháng 12 năm 2025
Thông tin nghệ sĩ
Tên bản ngữ박지현
Sinh26 tháng 11, 1994
Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Dân tộcHàn
Học vấnĐại học Ngoại ngữ Hàn Quốc (Khoa tiếng Tây Ban Nha)
Nghề nghiệp
Năm hoạt động2017 – nay
Công ty quản lýNamoo Actors
Chiều cao167 cm (5 ft 6 in)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
박지현
Hanja
朴智贤
Romaja quốc ngữPark Ji-hyun
Hán-ViệtPhác Trí Hiền

Park Ji-hyun (Hangul: 박지현, Hanja: 朴智贤, Hán-Việt: Phác Trí Hiền; sinh ngày 26 tháng 11 năm 1994) là một nữ diễn viên và người mẫu người Hàn Quốc trực thuộc công ty giải trí Namoo Actors. Cô được nhiều người biết đến qua các bộ phim Nữ sử gia Goo Hae Ryung, Gonjiam: Bệnh viện ma ám và Sứ giả của Chúa.[1]

1. Sự nghiệp

Park Ji-hyun tốt nghiệp Đại học Ngoại ngữ Hàn Quốc. Cô gia nhập công ty Namoo Actors vào năm 2016. Cô ra mắt với tư cách diễn viên năm 2017. Được đề cử giải Tân binh của năm tại Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 39 năm 2018 và Lễ hội mùa xuân lần thứ 24 năm 2019, cô đã đảm nhận một số vai diễn ấn tượng trong cả phim điện ảnh và phim truyền hình, kể từ khi ra mắt, bao gồm cả Your Honor và Sứ giả của Chúa.[2][3]

2. Danh sách phim

2.1. Phim điện ảnh

Năm Tựa đề Vai Ghi chú Ng.
2017 Truy bắt Kim Soo-kyung Vai phụ [4]
Control Ah-ri [5]
2018 Gonjiam: Bệnh viện ma ám Ji-hyun [6]
A Man's True Colors Cặp đôi ở nhà hàng Trung Hoa [7]
2019 Sứ giả của Chúa Joo-in [8]
2022 Bản tin chết Seo Seung-ah [9]
2024 Hidden Face Mi-joo Vai chính [10]
2025 Forbidden Fairytale Danbi [11]
2026 Wild Sing Do-mi [12]
Sinner Sun-hwa [13]

2.2. Phim truyền hình

Năm Tựa đề Kênh Vai Ghi chú Ng.
2017 Saimdang, Memoir of Colors SBS Lee-yun Vai phụ [14]
Khi nhà vua yêu MBC Bi-yeon [15]
2018 Your Honor SBS Park Hae-na [16]
Điệp viên Terrius MBC Clara Choi Khách mời [17]
Căn phòng của O'live Ryu Hye-jin Vai chính [18]
2019 Nữ sử gia Goo Hae Ryung MBC Song Sa-hee Vai phụ [19]
2020 Anh có thích Brahms? SBS Lee Jung-kyung [20]
2021 Các tế bào của Yumi tvN Seo Sae-i [21]
2022 Chạy đến bên em với vận tốc 493km KBS2 Park Jun-young [22]
Cậu út nhà tài phiệt JTBC Mo Hyun-min [23]
2024 Flex X Cop SBS Lee Kang-hyun Vai chính [24]
2025 You and Everything Else Netflix Cheon Sang-yeon [25]
2026 Our Universe tvN Woo Hyun-joo Xuất hiện đặc biệt [26]
See You at Work Tomorrow! Cha Ji-yoon Vai chính [27]

2.3. Chương trình truyền hình

Năm Kênh Tên chương trình Tập Ghi chú
2018 KBS2 2 Ngày 1 Đêm 235-236 Khách mời
2019 SBS Running Man 475
2020 518

3. Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Tác phẩm/Người nhận Kết quả Ng.
Giải thưởng Nghệ thuật Baeksang 2025 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất – Điện ảnh Hidden Face Đề cử [28]
2026 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất – Phim truyền hình You and Everything Else Đề cử [29]
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh 2018 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Gonjiam: Bệnh viện ma ám Đề cử [30]
2025 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Hidden Face Đoạt giải [31]
Chunsa Film Art Awards 2018 Tân binh của năm Gonjiam: Bệnh viện ma ám Đề cử [32]
Korean Film Producers Association Awards 2025 Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Hidden Face Đoạt giải [33]
MBC Drama Awards 2019 Giải thưởng xuất sắc, Nữ diễn viên trong

phim truyền hình ngắn thứ Tư-thứ Năm

Nữ sử gia Goo Hae Ryung Đề cử [34]
SBS Drama Awards 2020 Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Anh có thích Brahms? Đề cử [35]
2024 Nữ diễn viên phim truyền hình ngắn tập thuộc thể loại Giật gân/Hành động xuất sắc nhất Flex X Cop Đoạt giải [36]
Giải thưởng Truyền hình Rồng Xanh 2026 Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất You and Everything Else Đề cử [37]

3.1. Danh sách bài báo

Nhà phát hành Năm Danh sách Thứ hạng Ng.
Cine21 2020 Top 5 ngôi sao đang lên đáng chú ý của Cine21 Góp mặt [38]
2023 Top 5 nữ diễn viên mới đáng kỳ vọng trong năm 2023 Góp mặt [39]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Park Ji-hyun (diễn viên)», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.