Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Nhóm nhạc K-pop

TWS (nhóm nhạc)

Sửa đổi lần cuối: 2026-09-21 06:57 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nhóm nhạc nam Hàn Quốc

TWS
TWS vào tháng 11 năm 2024Từ trái sang phải: Kyungmin, Hanjin, Youngjae, Shinyu, Dohoon và JihoonTenAsia · CC BY 3.0
TWS vào tháng 11 năm 2024
Từ trái sang phải: Kyungmin, Hanjin, Youngjae, Shinyu, Dohoon và Jihoon
Thông tin nghệ sĩ
Tên khácTwenty Four Seven With Us
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Năm hoạt động2024–nay
Hãng đĩaPledis Entertainment
Thành viên
  • Shinyu
  • Dohoon
  • Youngjae
  • Hanjin
  • Jihoon
  • Kyungmin
Websitewww.pledis.co.kr/artist/detail/TWS/

TWS (/tuː-ʌs/ tiếng Hàn: 투어스; Romaja: Tueoseu ; tiếng Nhật: トゥアス; được phát âm là "Two-Us"; viết tắt của Twenty Four Seven With Us) là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi Pledis Entertainment. Nhóm bao gồm 6 thành viên: Shinyu, Dohoon, Youngjae, Hanjin, Jihoon và Kyungmin.[2] Nhóm ra mắt vào ngày 22 tháng 1 năm 2024, với đĩa mở rộng (EP) Sparkling Blue.

1. Lịch sử

1.1. Trước khi ra mắt

Vào ngày 10 tháng 11 năm 2022, HYBE đã thông báo qua cuộc họp báo rằng công ty con của họ, Pledis Entertainment, sẽ ra mắt một nhóm nhạc nam mới vào thời điểm nào đó trong năm 2023.[3] Trong buổi fanmeeting lần thứ 7 của Seventeen năm 2023 'SEVENTEEN in Carat Land' vào ngày 12 tháng 3 năm 2023, thành viên Hoshi của Seventeen đã giới thiệu năm thực tập sinh trong đám đông là thành viên của nhóm nhạc sắp ra mắt của công ty.[4] Danh tính của họ vẫn chưa được tiết lộ. Vào ngày 7 tháng 11, Pledis xác nhận rằng nhóm sẽ ra mắt vào quý đầu tiên của năm 2024.[5]

Vào ngày 21 tháng 12 năm 2023, nhóm đã ra mắt tài khoản mạng xã hội của mình và tung ra đoạn giới thiệu đầu tiên về màn ra mắt.[6] Ngày hôm sau, Pledis Entertainment thông báo rằng nhóm sẽ bao gồm sáu thành viên và sẽ ra mắt vào tháng 1 năm 2024.[7]

1.2. 2024-nay: Ra mắt với " Sparkling Blue", công bố tên fandom, trở lại lần đầu với "Summer Beat!"

Vào ngày 27 tháng 12 năm 2023, nhóm đã thông báo rằng họ sẽ phát hành mini album đầu tay Sparkling Blue vào ngày 22 tháng 1.[8] Đĩa đơn phát hành trước, " Oh Mymy : 7s ", đã được phát hành vào ngày 2 tháng 1.[9]

Sáu thành viên được giới thiệu thông qua video giới thiệu nhóm được phát hành vào ngày 3 tháng 1 và video cá nhân được phát hành vào ngày 4 tháng 1.[10]

Ngày 2 tháng 4 năm 2024, Pledis Entertainment thông báo tên fandom chính thức của TWS đã được quyết định. Tên được tiết lộ là 42 (SAI), ám chỉ những người hâm mộ luôn ở bên TWS 24/7 và có mối quan hệ đặc biệt nhất với họ.[11]

Vào ngày 3 tháng 5, Pledis Entertainment thông báo rằng nhóm đang chuẩn bị cho lần trở lại đầu tiên của họ vào tháng 6 và video âm nhạc hiện đang được quay tại Hồng Kông.[12] Họ sẽ phát hành một đĩa đơn phát hành trước vào đầu tháng trước khi trở lại.  Vào ngày 23 tháng 5, TWS thông báo rằng họ sẽ trở lại vào ngày 24 tháng 6.[13] Tựa đề cho mini album thứ hai của họ, Summer Beat!, đã được công bố vào ngày 27 tháng 5.[14]

2. Thành viên

  • Chú thích: In đậm là nhóm trưởng
Danh sách thành viên của TWS
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Hán-Việt
Shinyu 신유 Shin Junghwan 신정환 申晶㬊 Thân Tinh Hoán 7 tháng 11, 2003 Yesan, Chungcheong Nam, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Dohoon 도훈 Kim Dohoon 김도훈 金道勳 Kim Đạo Huân 30 tháng 1, 2005 Quận Nowon, Seoul, Hàn Quốc
Youngjae 영재 Choi Youngjae 최영재 崔英宰 Thôi Anh Tể 31 tháng 5, 2005 Gimhae, Hàn Quốc
Hanjin 한진 Han Zhen 한쩐 韩振 Hàn Chấn 5 tháng 1, 2006 Tân Hương, Hà Nam, Trung Quốc  Trung Quốc
Jihoon 지훈 Han Jihoon 한지훈 韓志薫 Hàn Chí Huân 28 tháng 3, 2006 Hwaseong, Gyeonggi, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Kyungmin 경민 Lee Kyungmin 이경민 李炅潣 Lý Cảnh Mẫn 2 tháng 10, 2007 Gimpo, Gyeonggi, Hàn Quốc

3. Danh sách đĩa nhạc

3.1. Đĩa mở rộng (EP)

Danh sách các đĩa mở rộng, hiển thị các chi tiết được chọn, vị trí bảng xếp hạng được chọn, số liệu bán hàng và chứng nhận
Tiêu đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
KOR
[15]
JPN
[16]
JPN
Hot

[17]
USSales
[18]
USHeat.
[19]
US
World

[20]
Sparkling Blue 1341686
Summer Beat! 122492214

3.2. Đĩa đơn

Danh sách các đĩa đơn, hiển thị năm phát hành, vị trí bảng xếp hạng đã chọn và tên album
Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR
[27]
WW
[28]
"Oh Mymy:7s" 2024 —— Sparkling Blue
"Plot Twist" (첫 만남은 계획대로 되지 않아) 2123
"Hey! Hey!" 125— Summer Beat
"If I'm S, Can You Be My N?" (내가 S면 넌 나의 N이 되어줘) 24—
"Uptown Girl" —[1]— Đĩa đơn không nằm trong album
"—" biểu thị một bản ghi âm không được xếp hạng hoặc không được phát hành ở lãnh thổ đó.

3.3. Các bài hát khác trên bảng xếp hạng

Danh sách bài hát, hiển thị năm phát hành, vị trí bảng xếp hạng đã chọn và tên album
Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR Down.
[30]
"Unplugged Boy" 2024 23 Sparkling Blue
"First Hooky" 25
"BFF" 24
"You+Me=7942" (너+나=7942) 25 Summer Beat
"Double Take" 31
"Keep On" (내가 태양이라면) 22
"Fire Confetti" 30

4. Giải thưởng và đề cử

Tên lễ trao giải, năm trao giải, hạng mục giải thưởng, người được đề cử và kết quả của giải thưởng
Lễ trao giải Năm Hạng mục Nominee/work Kết quả Tham khảo
Asia Star Entertainer Awards 2024 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất TWS Đoạt giải [31]

5. Chương trình âm nhạc

5.1. The Show

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 20 tháng 2 "plot twist" 5876
2 tháng 7 "If I'm S, Can You Be My N?" 9480
2025 29 tháng 4 "Countdown!" 9570
21 tháng 10 "OVERDRIVE" 8970

5.2. Show Champion

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 14 tháng 2 "plot twist" 5537
21 tháng 2 5384
3 tháng 7 "If I'm S, Can You Be My N?" 7139
2025 30 tháng 4 "Countdown!" 9394

5.3. M Countdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 1 tháng 5 "Countdown!" 9461

5.4. Music Bank

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 23 tháng 2 "plot twist" 4896
5 tháng 7 "If I'm S, Can You Be My N?" 10430
2025 2 tháng 5 "Countdown!" 12817
2026 8 tháng 5 "(You, You)" 9538

5.5. Show! Music Core

Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 3 tháng 5 "Countdown!" 6448

5.6. Inkigayo

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 24 tháng 3 "plot twist" 6414
2025 4 tháng 5 "Countdown!" 5987
2026 10 tháng 5 "(You, You)" 4743

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «TWS (nhóm nhạc)», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.