Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Nhóm nhạc K-pop

STAYC

Sửa đổi lần cuối: 2026-05-20 11:16 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nhóm nhạc nữ Hàn Quốc

STAYC
STAYC vẫy tay chào giới truyền thông티비텐 · CC BY 3.0
STAYC vào tháng 7 năm 2024
Từ trái sang phải: J, Sieun, Seeun, Isa, Sumin, và Yoon
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loạiK-pop
Hợp tác vớiBlack Eyed Pilseung
Năm hoạt động2020 (2020)–nay
Hãng đĩa
  • High Up
  • Mercury Tokyo[8]
Thành viên
  • Sumin
  • Sieun
  • Isa
  • Seeun
  • Yoon
  • J
Websitewww.highup-ent.com/stayc/

STAYC (/ˈsteɪsi/; tiếng Hàn: 스테이씨; Romaja: Seuteissi; viết tắt của Star To A Young Culture) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi High Up Entertainment. Đây là nhóm nhạc đầu tiên được công ty ra mắt sau khi thành lập bởi nhà sản xuất Black Eyed Pilseung. Nhóm bao gồm 6 thành viên: Sumin, Sieun, Isa, Seeun, Yoon và J. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 12 tháng 11 năm 2020, với single đầu tay Star To A Young Culture.

1. Ý nghĩa tên gọi

STAYC có nghĩa là "Star To A Young Culture" (tạm dịch: Ngôi sao của nền văn hóa trẻ). Nó có nghĩa là STAYC muốn tiến tới một văn hóa trẻ.

2. Mục tiêu

Mục tiêu của STAYC đúng như tên gọi của họ là phát triển thành "ngôi sao dẫn dắt nền văn hóa trẻ" và trở thành "Tương lai của K-pop". STAYC cũng có kế hoạch thu phục trái tim người hâm mộ bằng nét quyến rũ "Teen-Fresh", thể hiện sự tươi mới của các cô gái tuổi teen.

3. Lịch sử

3.1. Trước khi ra mắt

  • Sieun từng ra mắt là diễn viên nhí vào năm 2014, là thực tập sinh mảng diễn viên và thần tượng của JYP Entertainment, nhưng đã rời công ty vào năm 2019 sau khi hệ thống JYP Actors không còn tồn tại.
  • Sumin và Seeun từng là thực tập sinh của IST Entertainment.[9]
  • J từng là thực tập sinh mảng diễn viên tại JYP Entertainment từ năm 2017 đến 2019.

3.2. 2020: Ra mắt công chúng, Star To A Young Culture

Vào ngày 8 tháng 9 năm 2020, High Up Entertainment thông báo rằng họ sẽ ra mắt một nhóm nhạc nữ vào nửa cuối năm. Họ cũng tiết lộ thành viên đầu tiên là Park Si-eun. Vào ngày 9 tháng 9, họ đã tiết lộ thành viên thứ hai và thứ ba lần lượt là Bae Su-min và Yoon Se-eun. Trước khi ra mắt, STAYC được biết đến với cái tên "High Up Girls", được đặt theo tên công ty của họ, High Up Entertainment.

Vào ngày 7 tháng 10 năm 2020, High Up Entertainment thông báo rằng nhóm sẽ có sáu thành viên và họ sẽ ra mắt vào tháng 11. Vào ngày 12 tháng 10, công ty tiết lộ tên nhóm sẽ là "STAYC"; viết tắt của "Star To A Young Culture" và họ sẽ ra mắt vào ngày 12 tháng 11 năm 2020. Trong khoảng thời gian đó, các teaser của các thành viên lần lượt được tiết lộ.[10]

Ngày 12 tháng 11 năm 2020, STAYC ra mắt công chúng bằng việc phát hành album đĩa đơn đầu tay mang tên Star To A Young Culture Chỉ chưa đầy một ngày kể từ khi sản phẩm được trình làng tới công chúng, nhóm đã mang về kỷ lục đầu tiên trong sự nghiệp của mình. Cụ thể, STAYC được ghi nhận là nhóm nhạc nữ ra mắt trong năm 2020 có doanh thu bán đĩa ngày đầu tiên cao nhất với hơn 4.300 album được bán ra. Về mảng nhạc số, các cô gái cũng đồng thời là nhóm nhạc nữ tân binh duy nhất trong năm có ca khúc ra mắt nằm trong top 20 bảng xếp hạng thời gian thực của hai trang nghe nhạc trực tuyến hàng đầu tại Hàn Quốc là Bugs và Genie.[11]

3.3. 2021: STAYDOM , Stereotype

StayCFansign.jpg
STAYC vào năm 2021쥬들_zoodle · CC BY 3.0

Ngày 8 tháng 4 năm 2021, STAYC phát hành album đĩa đơn thứ 2 Staydom với ca khúc chủ đề "ASAP".[12] "Staydom" là cái tên được kết hợp giữa "STAYC" và cụm từ "FREEDOM" trong tiếng Anh, qua album này họ mong muốn truyền tải sự tự do cho mọi người. "ASAP" là tên viết tắt dựa trên cụm từ "As Soon As Possible" mang nội dung nói về việc mong muốn có thể gặp được mẫu người lí tưởng trong lòng một cách nhanh nhất có thể. Staydom là album đầu tiên của một nhóm nhạc nữ ra mắt năm 2020 bán được hơn 50.000 bản

Ngày 6 tháng 9 năm 2021, STAYC phát hành mini album đầu tay Stereotype bao gồm bài chủ đề cùng tên.[13] Album bán được hơn 114.000 bản trong tuần đầu tiên và đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart.[14] Ngày 14 tháng 9, STAYC nhận được chiếc cúp chương trình âm nhạc đầu tiên trong sự nghiệp trên The Show của SBS MTV.[15]

3.4. 2022-nay: Young-luv.com , We Need Love và ra mắt tại Nhật Bản

STAYC arriving for Music Bank on 220722.jpg
STAYC vào năm 2022티비텐 · CC BY 3.0

Ngày 21 tháng 2 năm 2022, STAYC phát hành mini-album thứ hai Young-Luv.com và đĩa đơn "RUN2U".[16] Album lọt vào bảng xếp hạng Gaon Album Chart ở vị trí thứ nhất và trở thành album đầu tiên của nhóm đạt được thành tích này.[17] "RUN2U" đạt vị trí thứ 11 trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart.

Ngày 19 tháng 7 nhóm trở lại với single thứ 3 We need love với bài hát chủ đề "Beautiful Monster", nhóm giành chiến thắng trên chương trình âm nhạc The Show vào ngày 26 tháng 7.

Ngày 23 tháng 11 năm 2022 STAYC chính thức debut ở Nhật Bản với single "POPPY". Single gồm ca khúc chủ đề "POPPY" và ca khúc "ASAP" phiên bản tiếng Nhật, MV "POPPY" được phát hành vào ngày 16 tháng 11 năm 2022

3.5. 2023–nay: Teddy Bear , Teenfresh , Metamorphic và ...I

Vào ngày 18 tháng 1 năm 2023, High Up Entertainment thông báo rằng STAYC sẽ phát hành một album vào tháng 2. Vào ngày 14 tháng 2, STAYC phát hành album đơn thứ tư có tựa đề Teddy Bear cùng với đĩa đơn chính cùng tên. Album ra mắt ở vị trí số một trên Bảng xếp hạng album Circle của Hàn Quốc với 269.367 bản được bán ra. Đĩa đơn đạt vị trí thứ tư trên Bảng xếp hạng kỹ thuật số Circle và vị trí thứ năm trên Billboard South Korea Songs.

Vào ngày 23 tháng 7 năm 2023, có thông báo rằng STAYC sẽ phát hành vở kịch mở rộng thứ ba có tựa đề Teenfresh vào ngày 16 tháng 8. Vào ngày 27 tháng 7, có thông báo chính thức rằng STAYC sẽ bắt đầu chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới đầu tiên của họ, cũng có tựa đề Teenfresh. Họ đã kết thúc chuyến lưu diễn thành công vào ngày 10 tháng 3 năm 2024 và ngay lập tức bắt tay vào thực hiện album mới.

Vào ngày 3 tháng 6 năm 2024, High Up Entertainment thông báo rằng album phòng thu đầu tiên của STAYC Metamorphic sẽ được phát hành vào ngày 1 tháng 7, với đĩa đơn chính có tên "Cheeky Icy Thang".

Vào ngày 17 tháng 10 năm 2024, High Up Entertainment thông báo rằng STAYC sẽ phát hành album đĩa đơn thứ năm có tựa đề ...l vào ngày 30 tháng 10, với đĩa đơn chính "GPT". Phiên bản tiếng Nhật của GPT được phát hành vào ngày 13 tháng 11, cùng với "Tell Me Now".

4. Thành viên

Chú thích: In đậm là trưởng nhóm

Danh sách thành viên của STAYC
Nghệ danh Tên khai sinh Vai trò Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Sumin 수민 スミン Bae Sumin 배수민 ぺ・スミン 裵秀珉 Bùi Tú Dân Lead Rapper, Sub Vocalist 13 tháng 3, 2001 Pohang, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Sieun 시은 シウン Park Sieun 박시은 パク・シウン 朴蒔恩 Phác Thi Ân Main Vocalist 1 tháng 8, 2001 Seoul, Hàn Quốc
Isa 아이사 アイサ Lee Chaeyoung 이채영 イ・チェヨン 李采映 Lý Thái Ánh Main Dancer, Lead Vocalist 23 tháng 1, 2002 Busan, Hàn Quốc
Seeun 세은 セウン Yoon Seeun 윤세은 ユン・セウン 尹勢銀 Doãn Thế Ngân Sub Vocalist 14 tháng 6, 2003 Gyeonggi, Hàn Quốc
Yoon 윤 ユン Shim Jayoon 심자윤 シム・ジャユン 沈姿潤 Thẩm Tư Nhuận Lead Vocalist 14 tháng 4, 2004 Gwangju, Hàn Quốc
J 재이 ジェイ Jang Yeeun 장예은 チャン・イェウン 張叡恩 Trương Duệ Ân Main Rapper, Sub Vocalist, Maknae 9 tháng 12, 2004 Daejeon, Hàn Quốc

5. Danh sách đĩa nhạc

5.1. Mini-album

Danh sách mini-album bao gồm vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
HQ
[18]
NB
[19]
Stereotype
  • Ngày phát hành: 6 tháng 9 năm 2021
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
225
Young-Luv.com
  • Ngày phát hành: 21 tháng 2, 2022
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
144

5.2. Album đĩa đơn

Danh sách album đĩa đơn bao gồm vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số
Tên Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
HQ
[24]
Star to a Young Culture
  • Ngày phát hành: 12 tháng 11 năm 2020
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
6 —
Staydom
  • Ngày phát hành: 8 tháng 4 năm 2021
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
9
We Need Love
  • Ngày phát hành: July 19, 2022
  • Hãng đĩa: High Up Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
2
  • KMCA: Bạch kim[27]

5.3. Đĩa đơn

Danh sách đĩa đơn bao gồm năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ SGP
[28]
Mỹ
World
[29]
Gaon
[30]
Hot
[31]
"So Bad" 2020 15982—21 Star to a Young Culture
"ASAP" 2021 99—— Staydom
"Stereotype" (색안경) 27172216 Stereotype
"RUN2U" 2022 43—[1]9 Young-Luv.com
"Beautiful Monster" 4419——[2]— We Need Love
Tiếng Nhật
"POPPY" 2022 TBA POPPY
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

5.4. Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác bao gồm
năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
HQ
"So What" 2021 —[3] Staydom
"Love Fool" (사랑은 원래 이렇게 아픈 건가요) —[4]
"I'll Be There" —[5] Stereotype
"Slow Down" —[6]
"Complex" —[7]
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

6. Danh sách video

6.1. Video âm nhạc

Tên Năm Đạo diễn Chú
thích
"So Bad" 2020 Minjun Lee, Hayoung Lee (MOSWANTD) [35]
"ASAP" 2021 Samin Han (Dextor-Lab) [36]
"Stereotype" Woogie Kim (MOTHER) [37]
"Run2u" 2022 Woogie Kim (MOTHER)
"Beautiful Monster"
"POPPY"

7. Tiếp nhận

Khi STAYC được ra mắt, họ đã nhận được nhiều sự chú ý từ nhiều người khác nhau. Họ được đánh giá cao về ngoại hình và tài năng.

8. Giải thưởng và đề cử

Giải thưởng Năm Hạng mục Đề cử cho Hạng mục Chú
thích
Asia Artist Awards 2021 New Wave Singer Award STAYC Đoạt giải [38]
Female Idol Popularity Award Đề cử [39]
Asia Model Awards Rookie of the Year Đoạt giải [40]
Asian Pop Music Awards Best New Artist (Overseas) Đề cử [41]
Brand Customer Loyalty Award Best Female Rookie Award Đoạt giải [42]
Brand of the Year Awards Female Rookie Idol Award Đề cử [43]
The Fact Music Awards Next Leader Award Đoạt giải [44]
Fan & Star Choice Award (Artist) Đề cử [45]
Gaon Chart Music Awards New Artist of the Year - Digital So Bad Đề cử [46]
2022 Discovery of the Year – Hot Trend STAYC Đoạt giải [47]
Artist of the Year (Digital Music) – September Stereotype Đề cử [48]
Golden Disc Awards Digital Song Bonsang ASAP Đoạt giải [49]
Rookie of the Year Award STAYC Đoạt giải [50]
Seezn Most Popular Artist Award Đề cử [51]
Korea Culture Entertainment Awards 2021 K-Pop Star Award Đoạt giải [52]
Korea First Brand Awards 2022 Female Idol Rising Star Award Đề cử [53]
Korean Music Awards Best K-pop Song ASAP Đề cử [54]
Rookie of the Year STAYC Đề cử [55]
Melon Music Awards 2021 1theK Original Content Award Đoạt giải [56]
Best Female Group Đề cử
Netizen Popularity Award Đề cử
New Artist of the Year Đề cử
Top 10 Artist Đề cử
Mnet Asian Music Awards Best Dance Performance – Female Group ASAP Đề cử [57]
Best New Female Artist STAYC Đề cử
Song of the Year ASAP Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 STAYC Đề cử
MTV Europe Music Awards Best Korean Act Đề cử [58]
Prêmio Anual K4US Debut of the Year Đề cử [59]
Song of the Year ASAP Đề cử
Seoul Music Awards K-wave Popularity Award STAYC Đề cử [60]
Popularity Award Đề cử
Rookie of the Year Đề cử
2022 Best Performance Đoạt giải [61]
K-wave Popularity Award Đề cử [62]
Main Award (Bonsang) Đề cử
Popularity Award Đề cử
U+Idol Live Best Artist Award Đề cử [63]

9. Chương trình âm nhạc

9.1. The Show

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 14 tháng 9 "STEREOTYPE" 8760
2022 1 tháng 3 "RUN2U" 8261
8 tháng 3 7669
26 tháng 7 "BEAUTIFUL MONSTER" 8369
2023 21 tháng 2 "Teddy Bear" 9360
29 tháng 8 "Bubble" 7285
2025 25 tháng 3 "BEBE" 7421

9.2. Show Champion

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 15 tháng 9 "STEREOTYPE" 8161
2022 9 tháng 3 "RUN2U" 5022
2023 22 tháng 2 "Teddy Bear" 6240
8 tháng 3 6083

9.3. M Countdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 16 tháng 9 "STEREOTYPE" 8146
2022 10 tháng 3 "RUN2U" –
17 tháng 3 6569

9.4. Music Bank

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 4 tháng 3 "RUN2U" 6821
11 tháng 3 4719
2023 24 tháng 2 "Teddy Bear" 7566
1 tháng 9 "Bubble" 5928
2024 12 tháng 7 "Cheeky Icy Thang" 7502

9.5. Show! Music Core

Năm Ngày Bài hát Điểm
2023 11 tháng 3 "Teddy Bear" 7514

9.6. Inkigayo

Năm Ngày Bài hát Điểm
2023 26 tháng 2 "Teddy Bear" 5774

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑
  59. ↑
  60. ↑
  61. ↑
  62. ↑
  63. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «STAYC», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.