Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Đạo diễn

Park Chan-wook

Sửa đổi lần cuối: 2026-05-27 09:50 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nhà làm phim người Hàn Quốc (sinh 1963)

Park Chan-wook
Park Chan-wook, 2026 Cannes Film Festival.jpgYantsImages · CC BY-SA 4.0
Park Chan-wook tại liên hoan phim Cannes vào năm 2026
Sinh23 tháng 8, 1963
Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịch Hàn Quốc
Tên khácBakridamae (박리다매)
Trường lớpĐại học Sogang
Nghề nghiệp
Năm hoạt động1992–nay
Tác phẩm nổi bậtDanh sách
Phối ngẫu
Kim Eun-hee (cưới 1990)
Con cái1[2]
Giải thưởng Huân chương Văn hóa Bogwan (2004)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữBak Chanuk
McCune–ReischauerPak Ch'anuk
Hán-ViệtPhác Tán Úc
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Park.

Park Chan-wook (tiếng Hàn: 박찬욱; sinh ngày 23 tháng 8 năm 1963) là một nam nhà làm phim kiêm cựu nhà phê bình điện ảnh người Hàn Quốc. Ông nổi tiếng với các bộ phim điện ảnh Khu vực an ninh chung (2000), Cơn khát (2009), Người hầu gái (2016), Quyết tâm chia tay (2022) và bộ 3 phim báo thù được gọi là The Vengeance Trilogy, bao gồm Quý ông báo thù (2002), Báo thù (2003) và Người đẹp báo thù (2005). Ông cùng với Bong Joon-ho được xem là hai vị đạo diễn tiêu biểu nhất của nền điện ảnh Hàn Quốc hiện nay.

Ông cũng được biết đến với các bộ phim điện ảnh quốc tế Stoker (2013) và The Little Drummer Girl (2018), một bộ phim truyền hình Anh dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của John le Carré.

Các bộ phim của ông trở nên nổi tiếng về kỹ thuật quay phim và cách dàn dựng, thể loại hài đen và thường khai thác chủ đề bạo lực.[3][4]

1. Danh sách phim

Nguồn: Korean Movie Database[5]

1.1. Phim điện ảnh

Năm Tên Vai trò
Đạo diễn Biên kịch Sản xuất
1992 The Moon Is... the Sun's Dream Có Có Không
1997 Trio Có Có Không
2000 Anarchists Không Có Không
Khu vực an ninh chung Có Có Không
2001 The Humanist Không Có Không
2002 Quý ông báo thù Có Có Không
A Bizarre Love Triangle Không Có Không
2003 Báo thù Có Có Không
2005 Người đẹp báo thù Có Có Không
Boy Goes to Heaven Không Có Không
2006 I'm a Cyborg, But That's OK Có Có Có
2008 Crush and Blush Không Có Có
2009 Cơn khát Có Có Có
2013 Stoker Có Không Không
Chuyến tàu băng giá Không Không Có
2016 Người hầu gái Có Có Có
Tội ác ẩn giấu Không Có Không
2022 Quyết tâm chia tay Có Có Có
2025 No Other Choice Có Có Có

1.2. Phim truyền hình

Năm Tên Vai trò Ghi chú
Đạo diễn Sản xuất
2018 The Little Drummer Girl Có Độc quyền 6 tập
2020–nay Chuyến tàu băng giá Không Độc quyền 20 tập
2024 Cảm tình viên Có Giám đốc sản xuất Đồng thời là nhà biên kịch

1.3. Phim ngắn

Năm Tên Phân đoạn Vai trò
Đạo diễn Biên kịch Sản xuất
1999 Judgment — Có Có Có
2003 If You Were Me Never Ending Peace And Love Có Có Không
2004 Three... Extremes Cut Có Có Không
2011 Night Fishing — Có[1] Có Có
60 Seconds of Solitude in Year Zero Cut Có Có Không
2012 Day Trip — Có[1] Có Không
2013 V (video âm nhạc cho Lee Jung-hyun) — Có[1] Có Không
2014 A Rose Reborn (cho Ermenegildo Zegna) — Có Có Không
2017 Decades Apart — Có[1] Có Có
2022 Life is But a Dream[6] — Có Có[1] Không

2. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2001 Liên hoan phim quốc tế Berlin Golden Bear Khu vực an ninh chung Đề cử [7]
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất Đoạt giải
Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
Blue Ribbon Awards Phim nước ngoài xuất sắc nhất Đoạt giải
Grand Bell Awards Phim xuất sắc nhất Đoạt giải
2002 Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất Quý ông báo thù Đề cử
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Busan Film Critics Awards Phim xuất sắc nhất Đoạt giải
Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
2003 Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất Báo thù Đề cử
Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
2004 British Independent Film Awards Phim độc lập nước ngoài xuất sắc nhất Đoạt giải
Grand Bell Awards Phim xuất sắc nhất Đề cử [8]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất Đề cử
Liên hoan phim quốc tế Cannes Cành cọ Vàng Đề cử [9]
Giải thưởng lớn Đoạt giải
European Film Awards Phim ngoài châu Âu xuất sắc nhất Đề cử [10]
2005 Critics' Choice Movie Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đề cử [11]
Austin Film Critics Association Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất Người đẹp báo thù Đoạt giải [12]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
European Film Awards Phim quốc tế Đề cử [13]
2006 Grand Bell Awards Phim xuất sắc nhất Đề cử [14]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
2007 Liên hoan phim quốc tế Berlin Golden Bear I'm a Cyborg, But That's OK Đề cử [15]
Alfred Bauer Đoạt giải
2009 Saturn Awards Phim quốc tế xuất sắc nhất Cơn khát Đề cử
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất Đề cử [16]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Liên hoan phim quốc tế Cannes Cành cọ Vàng Đề cử [17]
Giải của Ban Giám khảo Đoạt giải
2013 Saturn Awards Phim quốc tế xuất sắc nhất Stoker Đề cử [18]
2016 Austin Film Critics Association Awards Phim xuất sắc nhất Người hầu gái Đề cử [19]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất (với Jeong Seo-kyeong) Đề cử
Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Giải thưởng Điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất Đề cử [20]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Boston Society of Film Critics Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải [21]
Buil Film Awards Phim xuất sắc nhất Đề cử [22]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Liên hoan phim quốc tế Cannes Cành cọ Vàng Đề cử [23]
Cành cọ Đồng tính Đề cử
Chicago Film Critics Association Awards Phim xuất sắc nhất Đề cử [24]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất (với Jeong Seo-kyeong) Đoạt giải
Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Critics' Choice Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đề cử [25]
Dallas–Fort Worth Film Critics Association Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải [26]
Houston Film Critics Society Phim xuất sắc nhất Đề cử [27]
Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Los Angeles Film Critics Association Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải [28]
National Society of Film Critics Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Á quân [29]
Online Film Critics Society Phim xuất sắc nhất Đề cử [30]
Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải
San Diego Film Critics Society Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đề cử [31][32]
San Francisco Film Critics Circle Kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất (với Chung Seo-kyung) Đề cử [33]
Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đoạt giải
St. Louis Gateway Film Critics Association Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Á quân [34]
Toronto Film Critics Association Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Á quân [35]
Vancouver Film Critics Circle Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đề cử [36]
Washington D.C. Area Film Critics Association Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đề cử [37]
2017 Asian Film Awards Kịch bản xuất sắc nhất (với Chung Seo-kyung) Đề cử [38]
Baeksang Arts Awards Daesang Đoạt giải [39][40]
Phim xuất sắc nhất Đề cử
Đạo diễn xuất sắc nhất Đề cử
Kịch bản xuất sắc nhất (với Chung Seo-kyung) Đề cử
Satellite Awards Phim ngoại ngữ xuất sắc nhất Đề cử [41]
Saturn Awards Phim quốc tế xuất sắc nhất Đoạt giải [42]
2018 British Academy Film Awards Phim ngoài tiếng Anh xuất sắc nhất Đoạt giải [43]
2022 Liên hoan phim quốc tế Cannes Cành cọ Vàng Quyết tâm chia tay Đề cử [44][45]
Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
Chunsa Film Art Awards Đạo diễn xuất sắc nhất Chưa công bố [46]
2025 Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh Phim xuất sắc nhất No Other Choice Đoạt giải
Đạo diễn xuất sắc nhất Đoạt giải
Kịch bản xuất sắc nhất Đề cử
Giải Quả cầu vàng Phim thuộc thể loại hài hoặc nhạc kịch xuất sắc nhất Đề cử
Phim tiếng nước ngoài xuất sắc nhất Đề cử
Liên hoan phim quốc tế Venezia Sư tử Vàng Đề cử

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Park Chan-wook», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.