Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Nhóm nhạc K-pop

NCT Wish

Sửa đổi lần cuối: 2026-05-03 16:26 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

NCT WISH
NCT Wish năm 2024
 Từ trái sang phải: Ryo, Riku, Yushi, Sion, Sakuya và Jaehee아이도루러브 (blog.naver.com/idollove89) · CC BY 3.0
NCT Wish năm 2024
Từ trái sang phải: Ryo, Riku, Yushi, Sion, Sakuya và Jaehee
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại J-pop • K-pop
Hợp tác với
Năm hoạt động2023–nay
Hãng đĩaSM Entertainment
Avex Trax
Thành viên
  • Sion
  • Riku
  • Yushi
  • Jaehee
  • Ryo
  • Sakuya

NCT Wish (tiếng Nhật :エヌシーティー·ウィッシュ tiếng Hàn: 엔시티 위시; Romaja: Enushītī Wisshu; thường được viết cách điệu là NCT WISH) là một nhóm nhạc nam Nhật Bản-Hàn Quốc, là nhóm nhỏ thứ sáu và cuối cùng được giới thiệu của nhóm nhạc nam Hàn Quốc NCT, được quản lý bởi SM Entertainment và Avex Trax.  Nhóm bao gồm 6 thành viên: Sion, Riku, Yushi, Jaehee, Ryo, Sakuya. Họ đã phát hành đĩa đơn "Hands Up" dưới tên tạm thời NCT New Team vào ngày 8 tháng 10 năm 2023. Họ chính thức ra mắt vào ngày 28 tháng 2 năm 2024, với đĩa đơn "Wish" bằng cả phiên bản tiếng Nhật và tiếng Hàn.

1. Lịch sử

1.1. 2022: Trước khi ra mắt

Vào ngày 4 tháng 9 năm 2022, các bản tin đã tiết lộ các tài liệu bị rò rỉ và báo cáo về lịch trình sắp tới của SM Entertainment trong quý 4 năm 2022 trong đó nhóm được liệt kê là NCT 140, với số 140 là kinh độ của thành phố Tokyo.[3]

Vào ngày 30 tháng 11 năm 2022, Lee Soo Man tiết lộ với CNBC rằng ông đang có kế hoạch thành lập hai nhóm nhỏ mới là NCT Saudi và NCT Tokyo.[4]

1.2. 2023: Quá trình hình thành từ NCT Universe: LASTART , Đội hình debut NCT New Team ban đầu và sự rút lui của Jungmin

Vào ngày 26 tháng 1 năm 2023, có thông báo rằng SM sẽ tổ chức buổi thử giọng tại Nhật Bản cho bất kỳ nam sinh nào từ năm 2001 đến năm 2008 để phát hiện ra các thành viên NCT mới và chuẩn bị cho sự ra mắt của NCT Tokyo.[5] Người ta cũng đưa tin rằng NCT Tokyo sẽ ra mắt vào nửa đầu năm 2023.[6]

Vào ngày 24 tháng 2 năm 2023, SM đã xác nhận rằng NCT Tokyo sẽ ra mắt vào năm 2023 và sẽ là lần mở rộng cuối cùng của NCT. Với sự ra mắt của nhóm, "sự mở rộng vô hạn" của NCT sẽ kết thúc vì hãng sẽ tập trung vào việc hỗ trợ các thành viên hiện tại.[7]

Vào ngày 24 tháng 5, SM thông báo rằng hai thành viên SMROOKIES sẽ sớm được công bố là thành viên của nhóm và các thành viên khác sẽ được chọn thông qua một chương trình truyền hình thực tế trước khi ra mắt.[7] Vào ngày 28 tháng 6, SM Entertainment thông báo rằng Sion và Yushi , là một phần của SMROOKIES và NCT Tokyo.[8] Vào ngày 30 tháng 6, SM tiết lộ rằng một chương trình truyền hình thực tế trước khi ra mắt có tên NCT Universe: LASTART sẽ phát sóng vào ngày 27 tháng 7 và sẽ cho thấy quá trình hình thành nhóm của nhóm nhỏ NCT cuối cùng.[9] Teaser đầu tiên đã được phát hành vào ngày 5 tháng 7.[10]

Vào ngày 7 tháng 9, trong tập 7 của NCT Universe: LASTART Riku, Sakuya, Jaehee, Jungmin và Ryo đã được xác nhận là thành viên ra mắt và sẽ tham gia cùng Sion và Yushi để thành lập nhóm nhỏ NCT. Ngoài ra, có thông báo rằng NCT New Team sẽ biểu diễn tại NCT Concert 2023 - NCT Nation: To The World.[11]

Vào ngày 2 tháng 10, SM thông báo rằng Jungmin sẽ rời khỏi nhóm và quay trở lại làm thực tập sinh vì lý do sức khỏe, và nhóm sẽ tiếp tục hoạt động với 6 thành viên.[12]

Vào ngày 7 tháng 10, nhóm đã thông báo rằng họ sẽ phát hành đĩa đơn tiếng Nhật Hands Up " vào ngày hôm sau. Ngoài ra, nhóm cũng đã xác nhận sẽ ra mắt vào năm 2024.[13]

Vào ngày 18 tháng 1 năm 2024, nhóm đã phát hành một đoạn giới thiệu cho màn ra mắt sắp tới của mình, tiết lộ tên của nhóm là NCT WISH.[14]

1.3. 2024: Chính thức ra mắt và màn comeback đầu tiên

Vào ngày 18 tháng 1 năm 2024, người ta thông báo rằng nhóm sẽ ra mắt vào tháng 2.[15] Ngày hôm sau, người ta tiết lộ rằng NCT WISH sẽ ra mắt trên sân khấu SMTOWN Live 2024: SMCU Palace@Tokyo vào ngày 21 tháng 2. Họ sẽ giới thiệu bài hát đầu tay "Wish", sẽ được phát hành bằng cả phiên bản tiếng Hàn và tiếng Nhật vào ngày 28 tháng 2.[16]

Vào ngày 8 tháng 5, SM Entertainment thông báo rằng NCT WISH sẽ phát hành một đĩa mở rộng (EP) và một đĩa đơn vào quý 3 của năm.[17]  Vào ngày 27 tháng 8, có thông tin cho biết nhóm sẽ phát hành trước một bài hát vào đầu tháng 9 trước khi trở lại với một album vào cuối tháng. SM Entertainment sau đó xác nhận rằng NCT WISH hiện đang chuẩn bị cho sự trở lại vào tháng 9.[18] Vào ngày 2 tháng 9, NCT WISH thông báo rằng họ sẽ phát hành trước " Dunk Shot " vào ngày 9 tháng 9, trước khi phát hành đĩa mở rộng (EP) đầu tiên Steady vào ngày 24 tháng 9.[19]

2. Thành viên

  • Chú thích: In đậm là nhóm trưởng
Danh sách thành viên của NCT WISH
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Sion 시온 シオン Oh Si-on 오시온 オシオン 吳是溫 Ngô Thời Nguyên 11 tháng 5, 2002 Mokpo, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Riku 리쿠 リク Maeda Riku 마에다 리쿠 マエダリク 前田 陸 Tiền Điền Lục 28 tháng 6, 2003 Fukui, Nhật Bản  Nhật Bản
Yushi 유우시 ジェヒ Tokuno Yushi 토쿠노 유우시 とくの ジェヒ 得能勇志 Đắc Năng Dũng Chí 5 tháng 4, 2004 Tokyo, Nhật Bản
Jaehee 재희 ジェヒ Kim Dae-young 김대영 キム・デヨン 金垈永 Kim Đại Anh 21 tháng 6, 2005 Daegu, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Ryo 료 リョウ Hirose Ryo 히로세 료 ヒロセリョ ウ 廣瀬遼 Quảng Lai Liêu 4 tháng 8, 2007 Kyoto, Nhật Bản  Nhật Bản
Sakuya 사쿠야 サクヤ Fujinaga Sakuya 후지나가 사쿠야 フジナガサクヤ 藤永咲也 Đằng Vĩnh Tiêu Tại 18 tháng 11, 2007 Saitama, Nhật Bản

3. Danh sách đĩa nhạc

3.1. Đĩa mở rộng (EP)

Danh sách các đĩa mở rộng, hiển thị các chi tiết được chọn, vị trí bảng xếp hạng được chọn và số liệu bán hàng
Tiêu đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số
KOR
Steady TBA

3.2. Album đĩa đơn

Danh sách các album đĩa đơn, hiển thị các chi tiết được chọn, vị trí bảng xếp hạng được chọn và số liệu bán hàng
Tiêu đề Chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
KOR
[20]
Wish 1
Songbird 1

3.3. Đĩa đơn

3.3.1. Đĩa đơn Nhật Bản

Danh sách đĩa đơn tiếng Nhật, hiển thị năm phát hành, vị trí xếp hạng đã chọn, số liệu bán hàng và tên album
Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận Album
JPN
[25]
JPN
Comb.
[26]
JPN
Hot

[27]
"Hands Up" 2023 ———[1] Đĩa đơn không nằm trong album
"Wish" 2024 343
  • JPN: 69,009 (phy.)[29]
"Songbird" 334
  • JPN: 79,715 (phy.)[31]
  • RIAJ: Gold (phy.)[32]
"—" biểu thị các bản phát hành không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

3.3.2. Đĩa đơn Hàn Quốc

Danh sách đĩa đơn tiếng Hàn, hiển thị năm phát hành, vị trí xếp hạng đã chọn, số liệu bán hàng và tên album
Tiêu đề Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR
[33]
"Wish" 2024 —[2] Wish
"Songbird" 196 Songbird
"Dunk Shot" 131 Steady
"Steady" TBA

4. Giải thưởng và đề cử

Tên lễ trao giải, năm trao giải, hạng mục giải thưởng, người được đề cử và kết quả của giải thưởng
Lễ trao giải Năm Hạng mục Người được đề cử/sản phẩm đề cử Kết quả Tham khảo
Asia Star Entertainer Awards 2024 Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất NCT Wish Đoạt giải [35]

5. Chương trình âm nhạc

5.1. The Show

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 12 tháng 3 "WISH" 7241

5.2. Show Champion

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 13 tháng 3 "WISH" 3891
10 tháng 7 "Songbird" 4779

5.3. M Countdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 24 tháng 4 "poppop" 9208
21 tháng 8 "Surf" 8364

5.4. Music Bank

Năm Ngày Bài hát Điểm
2024 4 tháng 10 "Steady" 10037
2025 25 tháng 4 "poppop" 14627
2026 1 tháng 5 "Ode to Love" 11578

5.5. Show! Music Core

Năm Ngày Bài hát Điểm
2025 26 tháng 4 "poppop" 6293
2026 2 tháng 5 "Ode to Love" 6333

5.6. Inkigayo

Năm Ngày Bài hát Điểm
2026 3 tháng 5 "Ode to Love" 5456

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «NCT Wish», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.