Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Lee Jun-young

Sửa đổi lần cuối: 2025-08-10 04:16 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam ca sĩ, diễn viên người Hàn Quốc

Lee Jun-young
Lee Jun-young 이준영 2022.pngMarie Claire Korea · CC BY 3.0
Lee Jun-young vào tháng 12 năm 2022
Sinh22 tháng 1, 1997
Uijeongbu, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
  • ca sĩ
  • rapper
  • diễn viên
Người đại diệnJflex
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động2014–nay
Cựu thành viên của
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
이준영
Hanja
李濬榮
Romaja quốc ngữI Jun-yeong
McCune–ReischauerI Chunyŏng
Hán-ViệtLý Tuấn Vinh

Lee Jun-young (tiếng Hàn: 이준영; sinh ngày 22 tháng 1 năm 1997) còn được biết đến với nghệ danh Jun, là một ca sĩ, rapper và diễn viên người Hàn Quốc. Vào tháng 6 năm 2014, anh ra mắt với tư cách là thành viên của U-KISS. Đến tháng 10 năm 2017, anh tham gia chương trình sinh tồn The Unit, trong đó anh đã đứng ở vị trí đầu tiên và trở thành thành viên của nhóm dự án UNB.

Ngoài các hoạt động cùng nhóm, anh còn tham gia nhiều bộ phim truyền hình khác nhau, nổi bật là Avengers Social Club (2017), marking his career breakthrough, Goodbye to Goodbye (2018), Class of Lies (2019), Good Casting (2020), Please Don't Date Him (2020), Imitation (2021), Let Me Be Your Knight (2021)[1] và May I Help You? (2022)

1. Danh sách đĩa nhạc

1.1. Đĩa mở rộng

Tiêu đề Chi tiết album Vị trí xếp hạng Số lượng bán
Nhật Bản
[2]
22
Track list
  1. Come Alive
  2. Be Your Man
  3. I'm in Love with You
  4. Gravity
  5. My Way (feat. Reddy)
  6. Circle of Love
18
  • JPN: 3,649 (Phy.)[3]

1.2. Album đơn

Tiêu đề chi tiết album Vị trí xếp hạng Số lượng bán
KOR
[4]
Gallery
  • Phát hành: 5 tháng 12, 2019
  • Nhãn: NH Media
  • Định dạng: CD, tải nhạc
Track list
  1. Curious About U (궁금해)
  2. Mirror
  3. Tell
36

1.3. Đĩa đơn

1.3.1. Là nghệ sĩ chính

Tiêu đề Năm Vị trí xếp hạng Số lượng bán Album
KOR JPN
Hàn Quốc
"Tell" 2019 —— Không được tiết lộ Gallery
"Curious About U" (궁금해) ——
"Amen" 2020 —— Đĩa đơn ngoài album
Nhật Bản
"Phenomenal World" 2019 —12 Đĩa đơn ngoài album
"Happiness"[24] —— —
"My Way" (feat. Reddy) —— 22
"—" biểu thị các bản phát hành không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó.

1.3.2. Là nghệ sĩ tiêu biểu

Tiêu đề Năm Album
"Love Me"
(Lee Hae-ri feat. Jun)
2017 Đĩa đơn ngoài album
"Abstract"
(SOLIDEMO feat. Jun)
"Winter Wonderland"
(Kyrielle Lee Gyu-in, Choi Byung-mo feat. Jun)

1.4. Cộng tác

Tiêu đề Năm Album
"Don't Know Why"
(với Shion Miyawaki và AK)
2018 Đĩa đơn ngoài album

1.5. Nhạc phim

Tiêu đề Năm Album
"Ziugae" (지우개) 2018 King of Mask Singer Tập 152
"Because It's You" (너라서) Goodbye to Goodbye OST
"My Love To You" (내사랑 투유)
(với Kei)
2019 Chart Show Again - The Winner Is?
"Let's Make Love" (사랑하자)
(với Soyeon (Laboum))
2020 Good Casting OST
"To You Who Will Be Tired" (지쳐있을 너에게) Please Don't Date Him OST
"A Fine Day" (다시 오늘)[7] 2022 May I Help You? OST

2. Danh sách phim

2.1. Phim

Năm Tiêu đề Vai Ghi chú Ref.
2016 More Painful than Sadness Lee Yun-ho Chưa phát hành
2022 Tình yêu và trói buộc Jung Ji-hoo phim của Netflix [8]
2023 Brave Citizen Han Soo-gang [9]
2024 Badland Hunters Choi ji-wan phim của Netflix [10][11]

2.2. Phim truyền hình

Năm Tiêu đề Vai Ghi chú Ref.
2017 Avengers Social Club Lee Soo-gyum
2018 Goodbye to Goodbye Han Min-soo
2019 Class of Lies Yoo Beom-jin Viki
2020 Giả danh Kang Woo-won
Cửa hàng tiện lợi Saet Byul Học sinh cấp 3 Cameo (Tập 2)
2020–2021 Please Don't Date Him Jung Kook-hee
2021 Imitation Kwon Ryok [12]
2021–2022 Let Me Be Your Knight Yoon Tae-in [13]
2022 May I Help You? Butler Kim / Kim Tae-hee Amazon Prime [14]
2024 Dreaming of a Freaking Fairytale Moon Cha-min TVING [15]
TBA Melo Movie Hong Si-jun [16][17]

2.3. Phim chiếu mạng

Năm Tiêu đề Vai Ghi chú Ref.
2021 Truy bắt lính đào ngũ Jung Hyun-min Mùa 1 [18]
2023 Mask Girl Choi Bu-yong Cameo [19]
2024 The Impossible Heir Kang In-ha [20]
Dreaming of a Freaking Fairy Tale Moon Cha-min [21]
When Life Gives You Tangerines [22]
2025 Weak Hero Class 2 Geum Seong-jae [23]

2.4. Chương trình truyền hình

Năm Tiệ đề Vai Ghi chú Ref.
2017 The Unit Chính mình

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Lee Jun-young», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.