Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Lee Jin-wook

Sửa đổi lần cuối: 2026-05-12 14:34 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam diễn viên người Hàn Quốc

Lee Jin-wook
Lee Jin-wook 이진욱 2023 02.pngBH Entertainment · CC BY 3.0
Lee Jin-wook vào tháng 12 năm 2023
Sinh16 tháng 9, 1981
Cheongju, Bắc Chungcheong, Hàn Quốc
Tên khácLee Jin-uk
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2003-nay
Người đại diệnHB Entertainment (2004 - 2014)

Will Entertainment (2014 - 2019)

BH Entertainment (2019 - nay)[1]
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)
Cân nặng68 kg (150 lb)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữI Jin-uk
McCune–ReischauerI Chin-uk
Hán-ViệtLý Trận Úc
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.

Lee Jin-wook (sinh ngày 16 tháng 9 năm 1981) là một nam diễn viên Hàn Quốc. Anh được biết đến với vai diễn nổi tiếng trong bộ phim Nine: Nine Time Travels (2013).

1. Sự nghiệp

Lee Jin-wook học khoa Kĩ thuật môi trường tại Đại học Cheongju nhưng quyết định bỏ học để theo nghiệp diễn xuất. Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là người mẫu ảnh cho Panasonic vào năm 2003.

Anh ra mắt với tư cách là diễn viên trong My New Boyfriend, một bộ phim ngắn được sản xuất bởi Hur Jin-ho. Sau đó tham gia trong bộ phim truyền hình Cô đơn trong tình yêu trong vai một kẻ bám đuôi, Tìm lại nụ cười vai tuyển thủ bóng chày và vai nhân viên điều tra trong phim Someday vào năm 2006. Tiếp đó là vai diễn nhân viên hàng không trong phim Air City, một bác sĩ phẫu thuật thẩm mĩ trong phim Before and After, con trai của chủ tịch trong phim Formidable Rivals và vai người thừa kế mới cưới trong phim Lâu đài thủy tinh.

Sau đó, Lee Jin-wook dành hai năm để nhập ngũ từ 6 tháng 5 năm 2009 đến 7 tháng 3 năm 2011 trong nhóm Cơ quan truyền thông tại Bộ Quốc phòng Hàn Quốc.[2][3][4] Ngay khi kết thúc nghĩa vụ, anh đã tham gia phim truyền hình Myung-wol the Spy trong vai một điệp viên từ Triều Tiên.[5][6]

Sau khi tham gia vào bộ phim I Need Romance (2012) với vai bạn trai của một người phụ nữ tài giỏi,[7] Lee Jin-wook tiếp tục tham gia bộ phim đã giúp cho anh trở nên nổi tiếng hơn Nine: Nine Time Travels.[8][9]

Nhờ sự hưởng ứng tích cực của mọi người sau bộ phim Nine: Nine Time Travels, anh đã tham gia vào bộ phim điện ảnh Miss Granny, và tiếp theo đó là phim điện ảnh khác The Target, được làm lại từ bộ phim hành động của Pháp Point Blank.[10]

Vào năm 2014, Lee Jin-wook tái hợp tác với đoàn làm phim của bộ phim Nine: Nine Time Travels trong phim truyền hình Ba chàng lính ngự lâm bối cảnh thời Joseon vai Thái tử Sohyun.[11] Tiếp đó là hai bộ phim điện ảnh Beauty Inside và Time Renegade.

2. Đời tư

Sau bộ phim Air City vào năm 2007, Lee Jin-wook đã hẹn hò với nữ diễn viên Choi Ji-woo.[12] Hai người đã chia tay vào năm 2011.[13]

Năm 2014, Lee Jin-wook hẹn hò với nữ diễn viên Gong Hyo-jin, sau đó hai người đã chia tay.[14][15][16][17][18]

3. Sự nghiệp diễn xuất

3.1. Phim truyền hình

Năm Tên Vai diễn Kênh
2004MBC Best Theater "Bad Girl"MBC
2005ResurrectionSteven Lee thật
(tập 23)
KBS2
2006Alone in LoveMin Hyun-joongSBS
Smile AgainYoon Jae-myungSBS
SomedayIm Seok-manOCN
2007Air CityKang Ha-joonMBC
2008Before and After: Plastic Surgery ClinicHan Geon-sooMBC
Formidable RivalsKang Soo-hoKBS2
Glass CastleKim Joon-sungSBS
2009The Road HomeLee Jin-wook
(khách mời, tập 21-22)[19]
KBS1
2011Spy Myung-wolChoi RyuKBS2
2012I Need Romance 2012Yoon Seok-hyuntvN
2013Nine: Nine Time TravelsPark Sun-wootvN
2014The Three MusketeersChiêu Hiến Thế tửtvN
2015The Time We Were Not in LoveChoi WonSBS
2016Goodbye Mr.BlackCha Ji Won-BlackMBC
2018ReturnDokgo YoungSBS
Voice 2Do Kang WooOCN
2019Voice 3
2020Sweet HomePyeon Sang-wookNetflix
2021BulgasalDan HwaltvN[20]

3.2. Phim điện ảnh

Năm Tên Vai diễn
2004My New Boyfriend (phim ngắn)Bạn trai
2014Miss GrannyHan Seung-woo
The TargetLee Tae-joon
2015Beauty InsideWoo-jin
Time RenegadeGun-woo
2018A Tiger in WinterGyeong-yu
High SocietyShin Ji-ho
Road to Utah
Bản mẫu:2021Happy New Year[21]

3.3. Chương trình thực tế

Năm Tên Kênh Ghi chú
2007I ♡ BroadwayOCN
2008My Style RoadOnStyle
Happy Together - Season 3KBS2Khách mời, tập 43
Family OutingSBSKhách mời, tập 11-12
2 Days & 1 NightKBS JoyKhách mời, tập 9-10
2012Strong HeartSBSKhách mời, tập 125-126
2015Three MealstvNKhách mời
2020Running ManSBSKhách mời, tập 533
2021 Amazing Saturday tvN Khách mời tập 191

3.4. Music Video

Năm Ca khúc Ca sĩ
2002"In Case of My Love"Jung Jae-hyung
2004"Misty Moon"Lim Hyung-joo
"Grabber"Kim Dong-ryool và Lee So-eun
2005"Doo roo roo"Ahn Jae-wook
2009"My Love"Shin Seung-hun

4. Giải thưởng và đề cử

NămGiảiHạng mụcĐề cửKết quả
2006SBS Drama AwardsGiải ngôi sao mớiAlone in Love, Smile AgainĐoạt giải
2008Korea Drama Awards lần 2Giải bình chọnGlass CastleĐề cử
SBS Drama Awards 2008Giải diễn viên xuất sắc trong sê ri phim truyền hìnhĐề cử
2013Mnet 20's Choice Awards lần 720's Drama Star - NamNine: Nine Time TravelsĐoạt giải
Korea Drama Awards lần 6Giải DaesangĐề cử
Giải cặp đôi xuất sắc với Jo Yoon-heeĐề cử
APAN Star Awards lần 2Giải xuất sắcĐề cử
2015 SBS Drama Awards 2015 Giải cặp đôi xuất sắc (với Ha Ji-won) The Time We Were Not in Love Đề cử
Giải bình chọn Đề cử
Giải diễn viên xuất sắc trong mini sê ri Đề cử
2016 Korea Film Actors Association Awards[22] Giải thưởng lớn Time Renegades Đoạt giải
2018 SBS Drama Awards Giải diễn viên xuất sắc trong phim truyền hình thứ tư-thứ năm Return Đề cử

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Lee Jin-wook», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.