Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Kwak Dong-yeon

Sửa đổi lần cuối: 2026-03-14 11:42 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam ca sĩ và diễn viên Hàn Quốc

Kwak Dong-yeon
Kwak Dong-yeon곽동연 in 2021.pngELLE Taiwan · CC BY 3.0
Kwak Dong-yeon vào tháng 6, 2021
Sinh19 tháng 3, 1997
Daejeon, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • nhạc sĩ
Năm hoạt động2012–nay
Người đại diệnH& Entertainment
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao1,79 m (5 ft 10+1⁄2 in)
Giải thưởngDanh sách
Website
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGwak Dong-yeon
McCune–ReischauerKwak Dongyŏn
Hán-ViệtQuách Đổng Nghiên
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kwak.

Kwak Dong-yeon (tiếng Hàn: 곽동연; sinh ngày 19 tháng 3 năm 1997) là nam diễn viên và nhạc sĩ người Hàn Quốc.[1] Anh xuất hiện lần đầu trong bộ phim truyền hình My Husband Got a Family vào năm 2012, bộ phim mà anh đã nhận được giải Nam diễn viên trẻ xuất sắc nhất tại Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc. Sau đó, anh đóng vai chính trong Adolescence Medley (2013), Modern Farmer (2014) và vào năm 2016, anh đã được công nhận với bộ phim cổ trang Mây hoạ ánh trăng. Anh cũng được biết đến với các vai diễn trong Người đẹp Gangnam (2018), My Strange Hero (2018), Never Twice (2019) và Vincenzo (2021).

1. Tiểu sử

Kwak Dong-yeon sinh ngày 19 tháng 3 năm 1997 tại Daejeon, Hàn Quốc, có một chị gái lớn hơn anh hai tuổi.[2]

Năm 13 tuổi, anh tự mình chuyển đến Seoul để theo đuổi ước mơ trở thành một nghệ sĩ. Anh ấy đã theo học âm nhạc tại Học viện FNC từ năm 2010, và cũng đã học diễn xuất. Vào tháng 2 năm 2013, anh tốt nghiệp trường trung học cơ sở Munrae và tốt nghiệp trường Trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul vào tháng 2 năm 2016.[3]

2. Danh sách phim

2.1. Phim

Năm Nhan đề Vai diễn Ghi chú Ng.
2017 Misbehavior Yoo Jong-ki Cameo
Man of Will Choi Yoon-suk Vai phụ [4]
2018 Heung-boo: The Revolutionist Sheddong
2019 Baseball Girl Lee Jung-ho [5]
2022 Far East Kang Young-sik Sound film [6]
6/45 Kim Man-cheol Vai phụ [7][8]

2.2. Phim truyền hình

Năm Nhan đề Kênh Vai diễn Ghi chú Ng.
2012 My Husband Got a Family KBS2 Bang Jang-goon Vai phụ [9]
2013 Tình sử Jang Ok-jung SBS Hoàng tử Dong-pyeong khi trẻ [10]
Adolescence Medley KBS2 Choi Jeong-woo Vai chính [11]
2014 Inspiring Generation Shin Jung-tae thời trẻ Vai phụ [12]
KBS Drama Special: Middle School Student A Lee Hae-joon [13]
Modern Farmer SBS Han Ki-joon [14]
2015 Splendid Politics MBC Yi Ui-rip Cameo
Drama Special: Avici KBS2 Ji Sun-woo Vai chính [15]
2016 Quý ông trở lại SBS Han Gi-tak thời trẻ Vai phụ [16]
Puck! Hwang Gyung-pil Vai chính [17]
Pied Piper tvN Jung In Cameo (tập 4) [18]
The Master of Revenge KBS2 Lee Yong-joo Cameo (tập 5–7) [19]
Mây hoạ ánh trăng Kim Byung-yeon Vai chính [20]
2017 Thanh xuân vật vã Kim Moo-ki Cameo (tập 1) [21]
Thế giới hợp nhất SBS Sung Hae-cheol Vai phụ [22]
Drama Special – Slow KBS2 Lee Ji-won Vai chính [23]
2018 Chuyện tình radio Jason Vai phụ [24]
Người đẹp Gangnam JTBC Yeon Woo-young Vai chính [25]
2018–19 My Strange Hero SBS Oh Se-ho [26]
2019 Doctor Detective Jung Ha-rang Cameo (tập 1–3) [27]
2019–20 Never Twice MBC Na Hae-jun Vai chính [28]
2020 Điên thì có sao tvN Kwon Gi-do Cameo (tập 3–4,16)
2021 Vincenzo Jang Han-seo Vai phụ [29]
Drama Stage Season 4: Attention Hog Kang Tae-soo Vai chính [30]
Mùa hè yêu dấu của chúng ta SBS Họa sĩ Noah Cameo (tập 4, 15) [31]
2022 Big Mouse tvN Jerry Vai phụ [32][33]
Gaus Electronics ENA Lee Sang-shik Vai chính [34]
2024 Nữ hoàng nước mắt tvN Hong Soo-cheol [35][36]

2.3. Phim chiếu mạng

Năm Nhan đề Nền tảng Vai diễn Ghi chú Ng.
2022 Monstrous TVING Kwak Yong-joo Vai phụ [37]

2.4. Chương trình chiếu mạng

Năm Nhan đề Nền tảng Vai trò Ghi chú Ng.
2019 Let's go! Real trip: Three Delicious Man Naver TV Thành viên cố định [38]
2022 Hậu bối du ký (Young Actors' Retreat) TVING 8 tập [39]

3. Giải thưởng và đề cử

Năm trao giải, tên lễ trao giải, hạng mục, đề cử giải thưởng và kết quả đề cử
Năm Lễ trao giải Hạng mục (Những) Người / Tác phẩm được đề cử Kết quả Ng.
2012 Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc lần thứ 5 (5th Korea Drama Awards) Nam diễn viên trẻ xuất sắc nhất My Husband Got a Family Đoạt giải [40]
Giải thưởng phim truyền hình KBS (KBS Drama Awards) Đề cử
2014 Liên hoan phim thanh niên quốc tế Seoul lần thứ 16 (16th Seoul International Youth Film Festival) Inspiring Generation Đề cử
Giải thưởng phim truyền hình KBS 2014 (2014 KBS Drama Awards) Inspiring Generation
Middle School Student A
Đoạt giải [41]
2016 Giải thưởng phim truyền hình KBS (KBS Drama Awards) Nam diễn viên mới xuất sắc nhất Mây họa ánh trăng Đề cử
2017 Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc lần thứ 10 (10th Korea Drama Awards) Đề cử [42]
Giải thưởng phim truyền hình KBS (KBS Drama Awards) Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim truyền hình một màn/đặc biệt/ngắn Slow Đề cử
2018 Giải thưởng thương hiệu hàng đầu Hàn Quốc 2019 (2019 Korea First Brand Awards) Nam diễn viên Kwak Dong-yeon Đoạt giải [43][44]
2019 Giải thưởng phim truyền hình MBC (MBC Drama Awards) Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên trong phim truyền hình cuối tuần Never Twice Đề cử
Giải thưởng phim truyền hình SBS (SBS Drama Awards) Giải thưởng xuất sắc, Nam diễn viên trong Miniseries My Strange Hero Đề cử
2020 Giải thưởng âm nhạc Hàn Quốc (Korea Musical Awards) Giải thưởng tân binh của năm (Nam) Something Rotten! Đề cử [45][46]
2021 Giải thưởng Ngôi sao APAN (APAN Star Awards) Giải xuất sắc, Nam diễn viên trong phim truyền hình dài tập Never Twice Đề cử [47]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Kwak Dong-yeon», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.