Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Kang Ha-neul

Sửa đổi lần cuối: 2025-11-22 09:04 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam diễn viên Hàn Quốc

Kang Ha-neul
Kang Ha-neul at Midnight Runners VIP premiere in August 2017.jpgHeyDay · CC BY 4.0
Kang Ha-neul vào năm 2017
SinhKim Ha-neul
21 tháng 2, 1990
Busan, Hàn Quốc
Học vịĐại học Chung-Ang - Sân khấu
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2006-nay
Chiều cao1,83 m (6 ft 0 in)
Cân nặng70 kg (154 lb)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
강하늘
Romaja quốc ngữGang Ha-neul
McCune–ReischauerKang Hanŭl
Tên khai sinh
Hangul
김하늘
Romaja quốc ngữGim Ha-neul
McCune–ReischauerKim Hanŭl
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.

Kang Ha-neul (tên thật là Kim Ha-neul, sinh ngày 21 tháng 2 năm 1990) là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Ha Neul bên tiếng hàn còn có nghĩa là "Bầu trời". Ha Neul bắt đầu sự nghiệp của mình bằng Nhạc kịch, đặc biệt trong Thrill Me (2010), Prince Puzzle (2011),[1] Black Mary Poppins (2012),[2] and Assassins (2012).[3] Anh đã chuyển sang lĩnh vực truyền hình và phim điện ảnh, tham gia gần đây trong bộ phim truyền hình To the Beautiful You (2012), Monstar (2013),[4] The Heirs (2013),[5][6] Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo (2016), When the Camellia Blooms (2019)

1. Đời tư

Kang Ha Neul đã chính thức nhập ngũ vào ngày 11 tháng 9 năm 2017. Anh phục vụ quân đội với chức vụ sĩ quan cảnh sát trong thời gian tại ngũ.[7][8] Kang đã xuất ngũ vào ngày 23 tháng 5, 2019.[9]

2. Danh mục phim

2.1. Phim truyền hình

Năm Tên Vai trò Nhà đài
2007 My Mom! Super Mom! Choi Hoon KBS2
2007-2012 Hometown Over the Hill Kim Jong-hwi KBS1
2011 Midnight Hospital Yang Chang-soo ok MBC
2012 To the Beautiful You Min Hyun-jae SBS
2013 Monstar Jung Sun-woo Mnet
Two Weeks Kim Sung-joon (khách mời) MBC
Drama Festival "Unrest" Joon-kyung MBC
The Heirs Lee Hyo-shin SBS
2014 Angel Eyes Park Dong-joo lúc nhỏ SBS
Misaeng Jang Baek Ki TvN
2016 Moon Lovers: Scarlet Heart: Ryeo Wang Wook SBS
2019 When The Camellia Blooms Hwang Yong Sik KBS2
2021 River Where the Moon Rises Tướng quân On Hyeop KBS2
2022 Insider Kim Yo-han JBTC
Curtain Call Yoo Jae-heon / Ri Jung-moon KBS2
2023 The Kidnapping Day Richard Choi ENA
2023 Love Reset No Jeong-yeol
2024 Trò chơi con mực Kang Dae-ho
2025 Tatsefully Yours Han Beom-woo

2.2. Phim điện ảnh

Năm Tên Vai trò
2011Battlefield HeroesNam-san
You're My PetYang Young-soo
2014Mourning GraveIn-soo
2015C'est si bonYoon Hyeong-joo
Empire of LustJin
TwentyKyung-jae
2016 Dong-ju: The Portrait of

a poet

Dong-ju
2016 Like for Likes Lee Soo Ho
2017 New Trail (Tái thẩm) Jo Hyung Woo
2017 Midnight Runners Kang Hee Yeol
2017 Forgotten (Đêm kí ức) Jin Seok
2018Heung-boo: The RevolutionistPark Dol-po (khách mời)
I Have a Date with SpringLee Gwi-dong (khách mời)

3. Music video

Năm Ca khúc Ca sĩ
2007"Still Pretty Today"Fly to the Sky

4. Nhạc kịch

Năm Tên Vai trò
2006The Celestial WatchJang Young-shil
2007Carpe DiemLee Il
2008La VidaHamlet
2009Thrill Me그
Spring AwakeningErnst
2010Thrill Me나
2011Prince PuzzleGu-dong
2012Black Mary PoppinsHerman
AssassinsLee Harvey Oswald/The Balladeer
2013Black Mary Poppins
201519 and 80[10]Harold

5. Chương trình truyền hình

Năm Chương trình Kênh Ghi chú RChú thích
2016 Youth Over Flowers

Running man

tvN

SBS

Thành viên khách mời

Tập 314

[11]

6. Danh sách đĩa nhạc

Năm Tên Ghi chú
2013"Atlantis Princess"nhạc phim Monstar OST
"Don't Make Me Cry"
"Only That Is My World / March"
2014"Three Things I Have Left (Acoustic version)"nhạc phim Angel Eyes OST[12]
2015"When The Saints Go Marching In "nhạc phim từ C'est si bon OST
"조개껍질 묶어"
"백일몽"
"사랑하는 마음"
"하얀 손수건"
"You mean everything to me"nhạc không phát hành sử dụng trong phim C'est si bon
"My Bonnie Lies Over The Ocean"
2016"Self-portrait"nhạc phim Dongju: The Portrait of a Poet OST
"좋아해줘"track from Like for Likes OST
2018"Piece of the Sky"nhạc trong Shinheung Military Academy
"What Is This?"nhạc trong Shinheung Military Academy
"Farewell"nhạc trong Shinheung Military Academy

7. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Tham khảo
2014 16th Seoul International Youth Film Festival Diễn viên trẻ xuất sắc The Heirs, Angel Eyes Đề cử
Giải thưởng phim truyền hình SBS lần thứ 22 Giải ngôi sao mới Angel Eyes Đoạt giải [13]
2015 9th Cable TV Broadcasting Awards Giải ngôi sao - Diễn viên Misaeng: Incomplete Life Đoạt giải [14]
4th APAN Star Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử [15]
51st Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc (phim) Twenty Đề cử [16]
35th Golden Cinematography Awards Giải diễn viên mới Đoạt giải [17]
Korean Film Actors' Guild Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải [18]
15th Korea World Youth Film Festival Diễn viên mới được yêu thích Đoạt giải [19]
52nd Grand Bell Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử [20]
Giải thưởng điện ảnh Rồng Xanh lần thứ 36 Diễn viên mới xuất sắc Đề cử [21]
2016 21st Chunsa Film Art Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải [22]
8th MTN Broadcast Advertisement Festival CF Star Award — Đoạt giải [23]
25th Buil Film Awards Diễn viên xuất sắc Dongju: The Portrait of a Poet Đề cử
1st tvN10 Awards Scene Stealer, diễn viên Misaeng: Incomplete Life Đề cử
1st Asia Artist Awards Giải ngôi sao xuất sắc, diễn viên Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo Đề cử
Giải thưởng phim truyền hình SBS lần thứ 24 Giải xuất sắc, diễn viên trong phim giả tưởng Đoạt giải [24]
2017 4th Wildflower Film Awards Diễn viên xuất sắc Dongju: The Portrait of a Poet Đề cử
2018 7th Yegreen Musical Award Diễn viên xuất sắc Shinheung Military Academy Đề cử [25]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Kang Ha-neul», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.