Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Diễn viên

Ji Chang-wook

Sửa đổi lần cuối: 2026-08-03 06:24 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

nam diễn viên người Hàn Quốc

Ji Chang-wook
지창욱
Ji Chang-wook.jpgRepublic of Korea · CC BY-SA 4.0
Ji Chang-wook vào năm 2026
Sinh5 tháng 7, 1987
Anyang, Gyeonggi, South Korea
Học vịĐại học Dankook[1]
Nghề nghiệpDiễn viên, Ca sĩ
Năm hoạt động2006–nay
Người đại diệnSpring Company
Chiều cao182 cm (6 ft 0 in)
Cân nặng65 kg (143 lb)
Websitehttps://springcompany.co.kr/
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
지창욱
Hanja
池昌旭
Romaja quốc ngữJi Chang-uk
McCune–ReischauerChi Ch'anguk
Hán-ViệtTrì Xương Húc
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Ji.

Ji Chang-wook (tiếng Hàn: 지창욱; sinh ngày 5 tháng 7 năm 1987) là một nam diễn viên, người mẫu người Hàn Quốc. Khởi nghiệp là một diễn viên nhạc kịch, anh được khán giả biết đến qua vai diễn trong bộ phim Cười lên Dong-hae, một trong những tác phẩm ăn khách nhất tại Hàn Quốc trong nửa đầu năm 2011 với chỉ số rating đạt tới 41%. Thế nhưng, vai diễn Hoàng đế Ta-hwan trong Hoàng hậu Ki mới chính là bệ phóng đưa Ji Chang-wook lên đỉnh cao sự nghiệp và trở thành ngôi sao hạng A của nền điện ảnh Hàn Quốc nói riêng và châu Á nói chung với nhiều giải thưởng lớn cùng lời đánh giá cao tới từ giới chuyên môn. Các tác phẩm nổi bật của Chang-wook như: Chiến binh Baek Dong-soo (2011), Hoàng hậu Ki (2013 - 2014), Cứu thế (2014 - 2015), The K2 (2016), Đối tác bất ngờ (2017), Nhẹ nhàng tan chảy (2019), Cửa hàng tiện lợi Saet Byul (2020), Tình yêu chốn đô thị (2020 - 2021), Thanh âm của phép thuật (2022), và Nói cho tôi điều ước của bạn (2022).

1. Sự nghiệp

1.1. 2006 - 2009: Khởi đầu sự nghiệp

Ji Chang-wook bắt đầu sự nghiệp của mình trong sân khấu nhạc kịch. Anh xuất hiện lần đầu trên màn ảnh trong bộ phim Days... năm 2006 và có một vai nhỏ trong You Stole My Heart. Anh chính thức ra mắt vào năm 2008 qua bộ phim, Sleeping Beauty.[2]

Năm 2009, anh xuất hiện trong My Too Perfect Sons, vào vai cậu em út nhút nhát, người phải nuôi con gái của người bạn thân nhất khi mới 20 tuổi.[3] Bộ phim gia đình cuối tuần nhận được rating trên 40%. Sau đó anh đảm nhận một vai phụ trong bộ phim hài hành động Hero.[4]

1.2. 2010 - 2012: Tên tuổi đang ngày càng được biết đến rộng rãi

Năm 2010, Ji Chang-wook được chọn vào vai chính đầu tiên trong bộ phim truyền hình hàng ngày dài 159 tập, Cười lên Dong-hae, đóng vai một vận động viên trượt băng tốc độ đường ngắn người Mỹ gốc Hàn.[5] Cười lên Dong-hae đứng đầu bảng xếp hạng trong 15 tuần liên tiếp và anh được trao giải "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình hàng ngày" tại KBS Drama Awards.[6][7]

Sau đó anh đóng vai chính trong loạt phim hành động lịch sử năm 2011, Chiến binh Baek Dong-soo (2011). Được chuyển thể từ manhwa của Lee Jae-heon, Honorable Baek Dong-soo , đây là câu chuyện gốc về kiếm sĩ thời Joseon, Baek Dong-soo, kể về những năm đầu đời của anh cho đến khi âm mưu chính trị tạo ra sự cạnh tranh với kẻ thù từ bạn thân thời thơ ấu của anh.[8][9] Bộ phim đứng đầu khung giờ chiếu trong 13 tuần và Chang-wook đã nhận được "Giải thưởng Ngôi sao mới" tại SBS Drama Awards.[10][11] Cuối năm đó, anh đóng vai chính trong bộ phim truyền hình cáp Tiệm rau của anh chàng độc thân dựa trên câu chuyện có thật về Lee Young-seok, một chàng trai trẻ đã biến cửa hàng rau nhỏ rộng 350 mét vuông vào năm 1998 thành chuỗi cửa hàng nhượng quyền toàn quốc với 33 cửa hàng.[12]

Trong vai phản diện đầu tiên trong bộ phim tình cảm, Năm ngón tay (2012), Ji Chang-wook vào vai một nghệ sĩ piano ghen tị với năng khiếu âm nhạc bẩm sinh của anh trai mình.[13][14]

Ji Chang-wook trở lại sân khấu nhạc kịch vào năm 2013 với The Days, vào vai một vệ sĩ của tổng thống mất tích 20 năm trước cùng với một người bạn nữ bí ẩn. The Days là một vở nhạc kịch sử dụng các bài hát folk rock của Kim Kwang-seok.[15]

1.3. 2013 - 2022: Những bước ngoặt và vươn ra quốc tế

Bước đột phá của Ji Chang-wook đến từ vai diễn Nguyên Huệ Tông (còn được gọi là Thỏa Hoan Thiết Mộc Nhĩ), hoàng đế thứ 11 của nhà Nguyên , trong bộ phim cổ trang Hoàng hậu Ki.[16] Bộ phim đã thu hút tỷ suất người xem vững chắc trên toàn quốc trong suốt thời gian chiếu với tỷ suất trung bình là 35,12%. Vai diễn của Ji Chang-wook đã để lại ấn tượng mạnh mẽ cho cả giới phê bình và khán giả, khiến anh được giới phê bình đánh giá cao và công nhận.[17][18]

Ji Chang-wook sau đó đóng vai chính trong bộ phim truyền hình hành động kinh dị, Healer (2014-2015).[19][20] Sau khi bộ phim được phát sóng, Ji Chang-wook trở nên nổi tiếng ở Trung Quốc và các khu vực khác ở châu Á.[21][22] au đó anh đảm nhận các vai diễn trong các bộ phim truyền hình nói tiếng Trung như Thiếu nữ toàn phong 2 và Nam thần của tôi.[23][24]

Năm 2016, Ji Chang-wook đóng vai nam chính trong bộ phim kinh dị hành động The K2 của tvN, một vệ sĩ bị đồng hương phản bội và yêu một cô gái mắc chứng PTSD và chứng sợ xã hội rõ ràng.[25] Bộ phim nhận được nhiều đánh giá tích cực, đứng đầu về tỷ suất người xem trên kênh truyền hình cáp trong suốt 8 tuần phát sóng.[26] Vào tháng 11 năm 2016, anh đóng vai chính trong loạt web-drama quảng cáo, Bảy nụ hôn đầu cho Lotte Duty Free.[27]

Năm 2017, Ji Chang-wook đóng vai chính trong bộ phim hành động Fabricated City, đóng vai một kẻ nghiện game thất nghiệp bị buộc tội giết người.[28] Cùng năm đó, anh được chọn tham gia bộ phim kinh dị hài lãng mạn của đài SBS, Đối tác đáng ngờ, với vai một công tố viên, khởi chiếu vào tháng 5.[29]

Sau khi giải ngũ vào năm 2019, Ji Chang-wook được chọn tham gia loạt phim hài lãng mạn Nhẹ nhàng tan chảy, trong đó anh đóng vai một nhà sản xuất truyền hình, người thấy mình thức dậy ở tương lai 20 năm sau sau một dự án đóng băng con người không thành công.[30]

Năm 2021, anh đóng vai chính trong bộ phim kinh dị, Hard Hit của Kim Chang-ju, vào vai một kẻ gọi điện bí ẩn tống tiền nhân vật chính và gia đình anh ta bằng một quả bom được gài bên trong chiếc xe mà họ đang lái.[31]

Năm 2022, Ji Chang-wook xuất hiện trong loạt phim Netflix, Thanh âm của phép thuật, dựa trên webtoon cùng tên, trong vai pháp sư bí ẩn Lee Eul.[32] Cùng năm đó, anh đóng vai chính trong bộ phim truyền hình của đài KBS2, Hãy nói cho tôi điều ước của bạn, trong vai một cựu tù nhân làm tình nguyện viên tại một trại tế bần.[33]

1.4. 2023 - nay: Một chặng hành trình mới

Vào tháng 3 năm 2023, Ji Chang-wook kết thúc hợp đồng với Glorious Entertainment.[34] Vào ngày 14 tháng 3 năm 2023, Ji Chang-wook đang trong giai đoạn chuẩn bị thành lập công ty quản lý một người với người quản lý đã làm việc với anh ấy hơn mười năm.[35] Vào tháng 4 năm 2023, Ji Chang-wook ký hợp đồng với Spring Company.[36]

2. Danh sách phim

2.1. Phim điện ảnh

Năm Tựa Phim Vai Diễn Ghi Chú
2006 Days...
2008 Sleeping Beauty Jin-seo
2009 The Weird Missing Case of Mr. J Sun Gun-man
2010 Hồi chuông tử thần 2 Soo-il
2011 Confession Phim ngắn
2013 Nghệ thuật cua trai Anh của Hong-joon Khách mời
2014 Two Constables
2015 Đường về gian nan Quân nhân Khách mời
2017 Thành phố ảo Kwon Yoo
2017 Your Name Taki Tachibana Lồng tiếng
2017 The Bros Young Choon-bae Khách mời
2021 Hard Hit Jin-woo
2024 Đả nữ báo thù Andy
2026 Bầy xác sống Choi Hyun-seok

2.2. Phim truyền hình

Năm Tựa Phim Vai Diễn Ghi Chú
2008 You Stole My Heart Lee Phillip
2009 Bốn chàng quý tử Song Mi-poong
2009 - 2010 Hero Park Jun-hyeong
2010 - 2011 Cười lên Dong-hae Carl Laker / Dong-hae
2011 Chiến binh Baek Dong-soo Baek Dong-soo
2011 - 2012 Tiệm rau của anh chàng độc thân Han Tae-yang
2012 Năm ngón tay Yoo In-ha
2013 - 2014 Hoàng hậu Ki Nguyên Huệ Tông / Ta Hwan
2014 Secret Love Thiên thần hộ mệnh số 2013
2014 - 2015 Cứu thế Seo Jung-hoo / Park Bong-soo / Healer
2016 Thiếu nữ toàn phong 2 Trường An Phim Trung Quốc
The K2 Kim Je-ha / K2
Nam thần của tôi Vương Duệ / Vương Vĩ Ngạn
2016 Bảy nụ hôn đầu Ji Chang Wook
2017 Đối tác đáng ngờ Noh Ji-wook
2019 Nhẹ nhàng tan chảy Ma Dong-chan
2020 Cửa hàng tiện lợi Saet Byul Choi Dae-hyun
Tình yêu chốn đô thị Park Chae Won
2022 Hãy nói cho tôi điều ước của bạn Yoon Gyeo-rye
Thanh âm của phép thuật Ri Eul / Ryu Min Hyuk
2023 - 2024 Chào mừng đến Samdal-ri Cho Yong-pil

2.3. Chương trình truyền hình

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2013Radio StarMBCKhách mời, tập 322
2014Running ManSBSKhách mời, tập 211 - 212
2015Happy CampHunan TVKhách mời
2016TaxitvNKhách mời, tập 447
2016 We Got MarriedMBCKhách mời, tập 347
2019 City FisherChannel AKhách mời
2020 Running Man SBS Khách mời, tập 507

2.4. Video ca nhạc

Năm Tên bài hát Ca sĩ cộng tác
2007"Are You Ready"Lena Park (với Dynamic Duo)
2009"We Broke Up Today"Younha
2010"I Have to Let You Go"Young Gun
2011"Cry Cry"T-ara
2012"Lovey-Dovey"[37][38]
"I Need You"K.Will
2013"That's My Fault"Speed
"It's Over"
"Runaway"Kara

3. Các vở nhạc kich

Năm Tên vở Vai
2007Fire and Ice
2010Thrill MeRichard Loeb
2013The DaysMu-young
Jack the RipperDaniel
Brothers Were BraveLee Joo-bong
2018 Shinheung Military Academy Musical Dong-gyu

4. PR

Năm Sản phẩm Ghi chú
2008 SK Telecom T-Cash
2009 Shinhan Financial Group
Lotte Chilsung Tropicana
2011 Nongshim Japagetti
Googims
2014 North Cape với Ha Ji-won

5. Đĩa đơn

Năm Tên bài hát Ghi chú
2011"Meet Again"ca khúc trong Warrior Baek Dong-soo OST
2012"Fill Up"ca khúc trong Five Fingers OST
2014"To The Butterfly"ca khúc trong Hoàng hậu Ki OST
2015 "I'll Protect You" ca khúc trong Healer OST
Be With You ca khúc trong Album Be With You
Bright Star ca khúc trong Album Be With You
Fall in love ca khúc trong Album Be With You
2016"Kissing You"ca khúc trong First Seven Kisses OST
2017"101 Reasons Why I Love You"ca khúc trong Đối tác đáng ngờ OST
2019"When Love Passes By"ca khúc trong Nhẹ nhàng tan chảy OST

6. Đề cử và giải thưởng

Năm Giải Thưởng Hạng Mục Tác Phẩm Đề Cử Kết Quả Ghi Chú
2010 KBS Drama Awards Best New Actor Cười lên Dong-hae Đề cử
2011 KBS Drama Awards Actor in a Daily Drama Cười lên Dong-hae Đoạt giải
Korea Drama Awards Best New Actor Cười lên Dong-hae Đề cử
SBS Drama Awards Best New Actor Chiến binh Baek Dong-soo Đoạt giải
2012 SBS Drama Awards Actor in a Weekend/Daily Drama Five Fingers Đề cử
2013 MBC Drama Awards Actor in a Special Project Drama Hoàng hậu Ki Đoạt giải [39]
The Musical Awards Best New Actor The Days Đoạt giải
2014 APAN Star Awards Actor in a Serial Drama Đề cử
KBS Drama Awards Actor in a Mid-length Drama Healer Đề cử
Popularity Award Đoạt giải
Best Couple Award (với Park Min-young) Đoạt giải
Korea Drama Awards Top Excellence Award Hoàng hậu Ki Đề cử
Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actor Hoàng hậu Ki Đề cử [39]
2015 APAN Star Awards Actor in a Miniseries Đề cử
China TV Drama Awards Most Popular Actor (Overseas) Healer Đoạt giải [40]
2016 Korea's Best Dresser Swan Awards Best Dressed Actor The K2 Đoạt giải [41]
2017 Baeksang Arts Awards Best New Actor - Film Fabricated City Đề cử [42]
SBS Drama Awards Actor in a Wednesday-Thursday Drama Đối tác bất ngờ Đề cử
Best Couple Award (với Nam Ji-hyun) Đề cử
2019 Asia Artist Awards Asia Celebrity (Actor) Đoạt giải
Best Actor Đoạt giải
2020 SBS Drama Awards Actor in a Miniseries Fantasy/Romance Drama Cửa hàng tiện lợi Saet Byul Đề cử
Best Couple Award (với Kim Yoo-jung) Đề cử
2021 APAN Star Awards Popular Star Award, Actor Đề cử
2022 APAN Star Awards Global Star Award Thanh âm của phép thuật Đoạt giải

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Ji Chang-wook», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.