Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Nhóm nhạc K-pop

Ateez

Sửa đổi lần cuối: 2026-09-09 14:36 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

Nhóm nhạc nam Hàn Quốc

Ateez
Ateez vào năm 2024Từ trái sang phải: Yunho, Seonghwa, San, Yeosang, Hongjoong, Wooyoung, Jongho, và Mingipinkllamanade · CC BY-SA 2.0
Ateez vào năm 2024
Từ trái sang phải: Yunho, Seonghwa, San, Yeosang, Hongjoong, Wooyoung, Jongho, và Mingi
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018–nay
Hãng đĩa
Thành viên
  • Hongjoong
  • Seonghwa
  • Yunho
  • Yeosang
  • San
  • Mingi
  • Wooyoung
  • Jongho
Websitekqent.com/producer/1594

Ateez (tiếng Hàn: 에이티즈; Romaja: Eitijeu; cách điệu là ATEEZ), là một nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập bởi KQ Entertainment. Nhóm bao gồm tám thành viên: Hongjoong, Seonghwa, Yunho, Yeosang, San, Mingi, Wooyoung và Jongho. Họ ra mắt vào ngày 24 tháng 10 năm 2018 với mini album Treasure EP. 1: All to Zero.[5]

1. Lịch sử

1.1. 2016–2018: Quá trình hình thành, trước khi ra mắt và Treasure EP. 1

Kế hoạch cho một nhóm nhạc nam mới từ KQ Entertainment được bắt đầu sau khi một nhân viên công ty phát hiện ra một bức thư và bản mixtape mẫu từ trưởng nhóm sau này của Ateez, Kim Hongjoong, bày tỏ sự quan tâm đến việc trở thành thực tập sinh tại KQ Entertainment vì sự ngưỡng mộ của anh với Block B, một nhóm nhạc do KQ quản lý.[6] Hongjoong sau đó đã trở thành thực tập sinh chính thức đầu tiên của công ty, và vẫn là thực tập sinh duy nhất cho đến khi Yunho gia nhập vào sáu tháng sau.[7][8] Trong vòng một năm sau đó, các thành viên Seonghwa, Yeosang, San, Mingi, Wooyoung và Jongho lần lượt gia nhập công ty.[9][10][11]

Vào ngày 2 tháng 10 năm 2018, thông qua SNS chính thức của nhóm, Ateez đã phát hành một teaser thông báo ngày ra mắt của họ. Ngoài ra, teaser còn cung cấp ngày và địa điểm sẽ tổ chức sự kiện debut: là ngày 24 tháng 10 tại Yes24 Livehall. Sau thông báo này, họ đã liên tục tải lên các bức ảnh teaser từ ngày 8 tháng 10 đến 23 tháng 10. Vào ngày 24 tháng 10 năm 2018, Ateez đã phát hành album đầu tiên của họ là Treasure EP. 1: All To Zero. Bên cạnh việc phát hành album, hai ca khúc chủ đề chính là "Pirate King" và "Treasure" đều phát hành cùng ngày. Album trên được xếp thứ 7 trên Gaon Album Chart. Nhóm đã tổ chức buổi showcase với gần 400 fan đầu tiên diễn ra trong cùng một ngày. Màn trình diễn trên chương trình truyền hình âm nhạc đầu tiên của nhóm là vào ngày 25 tháng 10 trên M Countdown của đài Mnet.

1.2. 2019: Đột phá thị trường quốc tế và album phòng thu đầu tiên

Vào ngày 2 tháng 1, Ateez đã phát hành một hình ảnh thông qua SNS chính thức của họ với mã Morse làm chú thích. Sau đó, họ đã xác nhận sự trở lại với Treasure EP. 2: Zero To One, vào ngày 3 tháng 1 với một teaser tiếp theo. Vào ngày 15 tháng 1, họ đã phát hành Treasure EP. 2: Zero To One cùng với video âm nhạc cho đĩa đơn "Say My Name". Video performance của nhóm là "Hala Hala (Hearts Awakened, Live Alive)" đã được phát hành vào ngày 7 tháng 2. Vào ngày 24 tháng 1, nhóm công bố chuyến lưu diễn đầu tiên mang tên The Expedition Tour, diễn ra trong tháng 3 cùng năm và lần lượt tại các thành phố Brooklyn, Chicago, Dallas, Atlanta và Los Angeles.

Vào ngày 20 tháng 2, họ công bố sẽ kéo dài chuyến lưu diễn tới sau trung tuần tháng 4 tại các thành phố Luân Đôn, Lisboa, Paris, Berlin, Amsterdam, Milano, Budapest, Stockholm, Warszawa và Moskva. Được biết, tất cả vé tại mười lăm thành phố nơi tổ chức chuyến lưu diễn đều được bán hết.

Vào ngày 9 tháng 5, video âm nhạc cho ca khúc "Promise" đã được phát hành. Vào ngày 17 tháng 5, Ateez biểu diễn tại KCON 2019 Nhật Bản tại Chiba, Nhật Bản.

Vào ngày 5 tháng 6, Ateez đã công bố chuyến lưu diễn đầu tiên tại Úc, mang tên The Expedition Tour In Australia (Chuyến thám hiểm ở Úc), với các show được lên lịch tại Melbourne vào ngày 9 tháng 8 tại Margaret Court Arena và Sydney vào ngày 11 tháng 8 tại The Big Top Sydney. Nhóm đã phát hành album thứ ba của họ là Treasure EP. 3: One To All vào ngày 10 tháng 6. Bài hát "Wave", đã được chọn thông qua bình chọn của người hâm mộ. Cùng ngày, video âm nhạc "Wave" và "Illusion" đã được phát hành.

Vào ngày 20 tháng 6, Ateez đã giành được giải thưởng trên chương trình âm nhạc M Countdown. Vào ngày 25 tháng 6, lần thứ hai họ đã giành được giải thưởng trên chương trình âm nhạc The Show.

Vào ngày 6 tháng 7, Ateez đã biểu diễn tại KCON 2019 NY ở thành phố New York, Hoa Kỳ. Vào ngày 8 tháng 7, video âm nhạc "Aurora" đã được phát hành. Aurora được viết, sáng tác và sản xuất bởi trưởng nhóm Hongjoong. Vào ngày 16 tháng 8, Ateez đã tham gia và biểu diễn tại KCON Rookies, một phần của KCON LA.

Vào ngày 17 tháng 8, Ateez đã biểu diễn tại buổi hòa nhạc KCON 2019 ở Los Angeles. Vào ngày 19 tháng 8, Ateez cũng đã biểu diễn tại KCON LA After Party. Vào ngày 20 tháng 8, Ateez đã nhận được giải thưởng âm nhạc đầu tiên của họ Giải thưởng Best Performance Award tại Soribada Awards 2019.

Vào ngày 18 tháng 9, Ateez tuyên bố comeback với full album đầu tiên mang tên Treasure EP. Fin: All To Action. Một loạt các hình ảnh và video teaser đã được phát hành cho album. Họ đã biểu diễn tại KCON Thái Lan vào ngày 29 tháng 9.

Vào ngày 4 tháng 10, Ateez đã biểu diễn tại Spotify On Stage 2019 ở Jakarta, Indonesia.  Vào ngày 6 tháng 10, họ biểu diễn tại Seoul Music Festival (SMUF).  Vào ngày 8 tháng 10, Ateez đã phát hành full album đầu tiên của họ, Treasure EP. Fin: All To Action. video âm nhạc cho ca khúc chủ đề "Wonderland" cũng được phát hành cùng ngày. Họ đã biểu diễn tại Busan One Asia Festival vào ngày 20 tháng 10.

Vào ngày 2 tháng 11, Ateez đã biểu diễn tại Jindai Festa ở Yokohama, Nhật Bản. Vào ngày 10 tháng 11, video âm nhạc bài hát đầu tay của Nhật Bản "Utopia" đã được phát hành.

Vào ngày 4 tháng 12, Ateez đã biểu diễn tại Mnet Asian Music Awards 2019 tại Nagoya, Nhật Bản, nơi họ nhận được Worldwide Fan Choice Top 10 Awards. Cùng ngày, Ateez đã phát hành album đầu tay tiếng Nhật Treasure EP. Extra: Shift The Map.

1.3. 2020: Kết thúc chuỗi Treasure và phát triển thành công trong nước

Vào ngày 6 tháng 1, Ateez đã phát hành album thứ tư của họ, Treasure Epilogue: Action To Answer, phần cuối cùng của chuỗi Treasure. video âm nhạc có ca khúc chủ đề "Answer" của họ được phát hành cùng ngày. Phiên bản tiếng Nhật cho video âm nhạc của "Answer" đã được phát hành vào ngày 29 tháng 1.

Vào ngày 12 tháng 2, Ateez sẽ phát hành album Nhật thứ hai mang tên Treasure EP. Map To Answer.

Vào ngày 29 tháng 7, Ateez phát hành mini album thứ năm ZERO: FEVER Part 1 với bài hát chủ đề mang tên INCEPTION.

Vào ngày 23 tháng 8, Ateez đã phát hành video âm nhạc cho bài hát chủ đề thứ hai trong mini album ZERO: FEVER Part 1 mang tên "THANXX".

1.4. 2021–nay: Hoạt động trong nước, Zero: Fever Part.2 , Kingdom: Legendary War , Zero: Fever Part.3 và Zero: Fever Epilogue

Ateez đã tham gia Kingdom: Legendary War, một chương trình cạnh tranh cùng với 5 nhóm nhạc nam K-pop khác, bắt đầu vào tháng 4.[12] Đối với vòng cuối cùng, họ đã phát hành bài hát "멋 (The Real)" vào ngày 28 tháng 5, Mingi đã tham gia thu âm nhưng không biểu diễn.[13][14] Cuối cùng nhóm đã được xếp ở vị trí số 3 chung cuộc.[15]

Vào ngày 10 tháng 12, Ateez đã phát hành mini album thứ tám của họ, Zero: Fever Epilogue, với bài hát chủ đề "Turbulence" và "The Real (Heung version)".[16]

2. Thành viên

Chú thích: Dòng thành viên của thành viên được in đậm là nhóm trưởng. Tất cả các thành viên đều chỉ mang quốc tịch Hàn Quốc.

Danh sách thành viên của ATEEZ
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Hán-Việt
Seonghwa 성화 ソンファ Park Seong-hwa 박성화 Phác Tinh Hoá 3 tháng 4, 1998 Sacheon, Gyeongsang Nam, Hàn Quốc
Hongjoong 홍중 ホンジュン Kim Hong-joong 김홍중 Kim Hoằng Trung 7 tháng 11, 1998 Anyang, Gyeonggi, Hàn Quốc
Yunho 윤호 ユンホ Jung Yun-ho 정윤호 Đinh Nhuận Hạo 23 tháng 3, 1999 Gwangju, Hàn Quốc
Yeosang 여상 ヨサン Kang Yeo-sang 강여상 Khương Lã Thượng 15 tháng 6, 1999 Pohang, Hàn Quốc
San 산 サン Choi San 최산 Thôi Tán 10 tháng 7, 1999 Gyeongsan, Hàn Quốc
Mingi 민기 ミンギ Song Min-gi 송민기 Tống Mân Kỳ 9 tháng 8, 1999 Incheon, Hàn Quốc
Wooyoung 우영 ウヨン Jung Woo-young 정우영 Trịnh Hữu Vinh 26 tháng 11, 1999 Ilsanseo-gu, Gyeonggi, Hàn Quốc
Jongho 종호 ジョンホ Choi Jong-ho 최종호 Thôi Chung Hạo 12 tháng 10, 2000 Seoul, Hàn Quốc

3. Danh sách đĩa nhạc

Album tiếng Hàn

  • Treasure EP.Fin: All to Action (2019)

Album tiếng Nhật

  • Treasure EP.Extra: Shift the Map (2019)
  • Into the A to Z (2021)

4. Danh sách phim

4.1. Chương trình truyền hình

Năm Tên Kênh Tập Ghi chú Nguồn
2018 Code Name Is Ateez (작전명 ATEEZ) Mnet 8 tập Chương trình thực tế trước khi ra mắt [17]
2019 Ateez Treasure Film 3 tập Chương trình thực tế được ghi hình ở Úc và Hoa Kỳ [18]
2020 Kang-on Box MBS 12 tập
2021 Salary Lupin ATEEZ Mnet 7 tập [19]
Kingdom: Legendary War 10 tập [20]

4.2. Chương trình trực tuyến

Năm Tên Kênh Tập Ghi chú Nguồn
2018 KQ Fellaz 미국 연수기 YouTube 19 tập Đào tạo trước khi ra mắt ở LA [21]
2019 Ateez Wanted 8 tập [22]
Ateez Long Journey Mnet 4 tập [23]
Ateez Anewz YouTube 13 tập
2020 Ateez 82 Challenge Hello82 8 tập [24]
Ateez Fever Road KakaoTV [25]
Kids Teaching Idol YouTube 4 tập [26]
2021 GGULlog.zam Ateez: Holiday Universe 7 tập
Pirate Reboot: The Five Treasures Universe 10 tập [27]
The Man Of Ateez YouTube 5 tập Hợp tác đặc biệt với Kim Jong-kook [28]
SSAP-DANCE Universe 6 tập
Parasite Challenge Double Up 8 tập [29]
Do Not Disturb

5. Chuyến lưu diễn và buổi hòa nhạc

5.1. The Expedition Tour (2019)

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Nguồn
15 tháng 3, 2019 Los Angeles Hoa Kỳ Globe Theater [30]
17 tháng 3, 2019 Dallas Granada Theater
20 tháng 3, 2019 Chicago Park West
22 tháng 3, 2019 Atlanta Center Stage Theater
24 tháng 3, 2019 New York Warsaw
3 tháng 4, 2019 London Vương quốc Anh O2 Forum Kentish Town [31]
5 tháng 4, 2019 Lisbon Bồ Đào Nha Lisboa ao Vivo
7 tháng 4, 2019 Paris Pháp Le Bataclan
9 tháng 4, 2019 Berlin Đức Astra Kulturhaus
12 tháng 4, 2019 Amsterdam Hà Lan Q Factory
14 tháng 4, 2019 Milano Ý Magazzini Generali
16 tháng 4, 2019 Budapest Hungary Durer Kert
18 tháng 4, 2019 Stockholm Thụy Điển Fryshuset Klubben
19 tháng 4, 2019 Warsaw Ba Lan Palladium
21 tháng 4, 2019 Moskva Nga Izvestia Hall
9 tháng 8, 2019 Melbourne Úc Margaret Court Arena [32]
11 tháng 8, 2019 Sydney Big Top Sydney [33][34]

5.2. The Fellowship: Map The Treasure Tour (2020)

Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Nguồn
February 8–9 tháng 2, 2020 Seoul Hàn Quốc Seoul Olympic Hall

5.3. Buổi hòa nhạc, họp mặt người hâm mộ và các sự kiện trực tiếp khác

Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Nguồn
Ateez 1st Anniversary Fan Meeting 'Moon River' 24 tháng 10, 2019 Seoul Hàn Quốc The River Grand Hall [35]
Ateez Online Atiny Party 'Crescent' 30 tháng 5, 2020 Toàn cầu V Live [36]
Ateez Comeback Concert Air Con 'Zero: Fever Part.1' 28 tháng 7, 2020 MyMusicTaste [37]
Ateez 2nd Anniversary Online Concert: Port of Call 24 tháng 10, 2020 [38]
Double Happiness Winter Festival 2 tháng 12, 2020 88rising [39]
Ateez Special Live 'Into the A to Z' 25 tháng 4, 2021 Fuji TV TWO [40]
Ateez Online Live Travel Talk Show 30 tháng 7, 2021 Toàn cầu YouTube [41]
82 Minutes With Ateez 22 tháng 8, 2021 Hello82
The Boyz X Ateez Online Live: 2WILIGHT ZONE 17 tháng 9, 2021 MyMusicTaste [42]
Ateez Summer Vacation Camp 28–29 tháng 8, 2021 Mnet
Mekong-Korea Friendship Concert 22 tháng 10, 2021 YouTube
XR Show Concert 14 tháng 11, 2021 MyMusicTaste

5.4. Buổi giới thiệu

Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm Nguồn
Ateez Debut Showcase 24 tháng 10, 2018 Seoul Hàn Quốc Yes24 Live Hall [43]
Ateez Treasure EP.2: Zero to One Showcase 16 tháng 1, 2019 [44]
'Ateez: Treasure Map' Premiere Showcase 10 tháng 6, 2019 CJ E&M Center [45]
Ateez Treasure EP.Fin: All To Action Showcase 8 tháng 10, 2019 Ilchi Art Hall [46]
Ateez Zero: Fever Part.2 Online Showcase 2 tháng 3, 2021 Toàn cầu V Live [47]
Ateez Zero: Fever Part.3 Comeback Showcase 13 tháng 9, 2021 Universe

6. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Địa điểm
2019 Golden Disc Awards Disc Bonsang Treasure EP.Fin: All to Action Đề cử [48]
Most Popular Artist Ateez Đề cử [49]
Next Generation Award Đoạt giải [50]
Rookie of the Year Đề cử [48]
Seoul Music Awards K-Wave Award Đề cử [51]
Popularity Award Đề cử
Rookie of the Year Đề cử [52]
Genie Music Awards The Male New Artist Đề cử [53]
Mnet Asian Music Awards Artist of the Year Đề cử [54]
Best New Male Artist Đề cử [55]
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đoạt giải
MTV Europe Music Awards Best Korean Act Đoạt giải [56]
Soribada Best K-Music Awards Performance Award Đoạt giải [57]
2020 Asia Model Awards Popular Star Award – Male Group Đoạt giải [58]
APAN Music Awards Best Male Group (Global) Đề cử [59]
APAN Top 10 (Bonsang) Đề cử
The Fact Music Awards Global Hottest Artist Đoạt giải [60]
Seoul Music Awards Main Award (Bonsang) Đoạt giải [61]
K-Wave Popularity Award Đề cử [62]
Popularity Award Đề cử
Mnet Asian Music Awards Worldwide Fans' Choice Top 10 Đoạt giải
Discovery of the Year Đoạt giải
Best Dance Performance – Male Group "Inception" Đề cử [63]
Song of The Year Đề cử
2021 The Fact Music Awards Artist of the Year (Bonsang) Ateez Đoạt giải [64]
Gaon Chart Music Awards Album of the Year – 1st Quarter Treasure Epilogue: Action to Answer Đề cử [65]
MuBeat Global Choice Award – Male Ateez Đề cử [66]
World Rookie of the Year Đoạt giải [67]
Golden Disc Awards Disc Bonsang Zero: Fever Part.1 Đề cử [68]
Curaprox Popularity Award Ateez Đề cử [69]
QQ Music Popularity Award Đề cử [70]
Mnet Asian Music Awards Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử

7. Chương trình âm nhạc

7.1. The Show

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 25 tháng 6 "WAVE" 6207
2020 4 tháng 8 "INCEPTION" 5870
2021 9 tháng 3 "Fireworks (I'm The One)" 6470
2022 2 tháng 8 "Guerrilla" 7200
9 tháng 8 8640
2023 20 tháng 6 "BOUNCY" 7220
27 tháng 6 9590
2024 4 tháng 6 "WORK" 9380

7.2. Show Champion

Năm Ngày Bài hát
2020 5 tháng 8 "INCEPTION"
2021 22 tháng 9 "Deja Vu"
2022 3 tháng 8 "Guerrilla"
10 tháng 8
2023 21 tháng 6 "BOUNCY"
6 tháng 12 "Crazy From"
2026 11 tháng 2 "Adrenaline"

7.3. M Countdown

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 21 tháng 6 "WAVE" 5482
2026 16 tháng 7 "BAD" —
23 tháng 7 6754

7.4. Music Bank

Năm Ngày Bài hát Điểm
2022 5 tháng 8 "Guerrilla" 8478
12 tháng 8 6169
2023 9 tháng 1 "HALAZIA" 8793
2023 24 tháng 6 "BOUNCY" 11624
30 tháng 6 7410
8 tháng 12 "Crazy From" 10386
15 tháng 12 6348
22 tháng 12 5411
2024 7 tháng 6 "WORK" 10828
29 tháng 11 "Ice On My Teeth" 9219
2026 13 tháng 2 "Adrenaline" 14413
20 tháng 2 10307
3 tháng 7 "BAD" 9688
10 tháng 7 7271

7.5. Show! Music Core

Năm Ngày Bài hát Điểm
2026 14 tháng 2 "Adrenaline" 8835
22 tháng 8 "BAD" 7322

7.6. Inkigayo

Năm Ngày Bài hát Điểm
2026 15 tháng 2 "Adrenaline" 4764

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑
  22. ↑
  23. ↑
  24. ↑
  25. ↑
  26. ↑
  27. ↑
  28. ↑
  29. ↑
  30. ↑
  31. ↑
  32. ↑
  33. ↑
  34. ↑
  35. ↑
  36. ↑
  37. ↑
  38. ↑
  39. ↑
  40. ↑
  41. ↑
  42. ↑
  43. ↑
  44. ↑
  45. ↑
  46. ↑
  47. ↑
  48. ↑
  49. ↑
  50. ↑
  51. ↑
  52. ↑
  53. ↑
  54. ↑
  55. ↑
  56. ↑
  57. ↑
  58. ↑
  59. ↑
  60. ↑
  61. ↑
  62. ↑
  63. ↑
  64. ↑
  65. ↑
  66. ↑
  67. ↑
  68. ↑
  69. ↑
  70. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Ateez», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.