Won Bin
Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย
nam diễn viên người Hàn Quốc
Won Bin | |
|---|---|
acrofan.com · CC BY-SA 3.0Won vào năm 2011 | |
| Sinh | Kim Do-jin 29 tháng 9, 1977 Jeongseon, Gangwon-do, Hàn Quốc |
| Quốc tịch | Hàn Quốc |
| Học vị | BFTV |
| Trường lớp | Đại học Yong-In, Cao đẳng nghệ thuật Baekje |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1997–2010 |
| Người đại diện | Eden 9 |
| Chiều cao | 1,78 m |
| Cân nặng | 65 kg (143 lb) |
| Phối ngẫu | Lee Na-young (cưới 2015) |
| Con cái | 1 |
| Website | wonbinus.co.kr |
| Nghệ danh | |
| Hangul | 원빈 |
|---|---|
| Revised Romanization | Won Bin |
| McCune–Reischauer | Wŏn Pin |
| Tên thật | |
| Hangul | 김도진 |
|---|---|
| Revised Romanization | Kim Do-jin |
| McCune–Reischauer | Kim To-jin |
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Won.
Kim Do Jin (Hangul: 김도진, sinh ngày 29 tháng 9 năm 1977), thường được biết đến với nghệ danh Won Bin, là một nam diễn viên người Hàn Quốc. Anh bắt đầu được biết đến rộng rãi qua vai diễn trong phim truyền hình Trái tim mùa thu (2000).
1. Sự nghiệp
1.1. Phim truyền hình
Won Bin có bước đột phá lớn vào năm 2000 qua vai diễn người con trai út nổi loạn trong bộ phim truyền hình được giới phê bình đánh giá cao, Tough Guy's Love. Song Trái tim mùa thu mới là tác phẩm mang lại cho anh sự công nhận rộng rãi không chỉ ở Hàn Quốc mà còn trên khắp châu Á. Thành công của bộ phim mở ra hiện tượng văn hóa được gọi là "Làn sóng Hàn Quốc",[1] tờ Vogue Korea đã gọi Won Bin là "ngôi sao Hallyu".[2]
1.2. Điện ảnh
Năm 2001, Won Bin thủ vai chính trong bộ phim Súng và đối thoại của đạo diễn Jang Jin.[3]
Năm 2004, tác phẩm Cờ Thái cực giương cao do Won Bin và Jang Dong-gun đóng chính đã trở thành phim điện ảnh có doanh thu cao nhất Hàn Quốc năm 2004.[4][5] Cùng năm, anh góp mặt trong bộ phim ăn khách Anh trai tôi.[5]
Năm 2009, anh trở lại màn ảnh rộng sau 5 năm vắng bóng qua tác phẩm Người mẹ của đạo diễn Bong Joon-ho, hợp tác với nữ diễn viên Kim Hye-ja.[6][7]
Bộ phim cuối cùng trong sự nghiệp diễn xuất của Won Bin là Người vô danh tính, được công chiếu vào năm 2010. Thành công của tác phẩm giúp Won Bin nhận được đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc nhất của nhiều giải thưởng lớn,[8] trong đó anh đã giành chiến thắng tại Giải thưởng điện ảnh Daejong[9] và Giải thưởng Điện ảnh Hàn Quốc.[10][11]
2. Đời tư
Won Bin và diễn viên Lee Na-young bắt đầu hẹn hò từ tháng 8 năm 2012.[12] Cặp đôi tổ chức hôn lễ riêng tư trên cánh đồng lúa mì ở Jeongseon, quê nhà của nam diễn viên, vào ngày 30 tháng 5 năm 2015.[13][14] Vợ anh hạ sinh con trai vào tháng 12 cùng năm.[15]
3. Danh sách phim
3.1. Phim truyền hình
| Năm | Tiêu đề | Vai diễn | Kênh |
|---|---|---|---|
| 1997 | Lời cầu hôn | KBS | |
| 1998 | Ready, Go! | Han Seung-joo | MBC |
| 1999 | Khát vọng nghệ thuật | Kang Min | KBS |
| 2000 | Small Station | KBS | |
| Tough Guy's Love (Kkokji) | Song Myung-tae | KBS | |
| Trái tim mùa thu | Han Tae-suk | KBS | |
| 2002 | Friends | Kim Ji-hoon | TBS, MBC |
3.2. Phim điện ảnh
| Năm | Tiêu đề | Vai diễn |
|---|---|---|
| 2001 | Súng và đối thoại | Ha-yun |
| 2004 | Cờ Thái cực giương cao | Lee Jin-seok |
| Anh trai tôi | Jong-hyun | |
| 2009 | Người mẹ | Yoon Do-joon |
| 2010 | Người vô danh tính | Cha Tae-sik |
4. Giải thưởng và đề cử
| Năm | Giải thưởng | Thể loại | Đề cử | Kết quả | Chú thích |
|---|---|---|---|---|---|
| 1999 | KBS Drama Awards | Diễn viên mới xuất sắc | Ad Madness | Đoạt giải | |
| 2000 | Giải xuất sắc, diễn viên | Tough Guy's Love, Autumn in My Heart | Đoạt giải | ||
| 2001 | 37th Baeksang Arts Awards | Diễn viên mới xuất sắc trên TV | Autumn in My Heart | Đoạt giải | |
| 22nd Blue Dragon Film Awards | Diễn viên mới xuất sắc | Guns & Talks | Đề cử | ||
| 2004 | 12th Chunsa Film Art Awards | Diễn viên mới xuất sắc | Taegukgi | Đoạt giải | |
| 27th Golden Cinematography Awards | Diễn viên mới xuất sắc | Đoạt giải | |||
| 3rd Korean Film Awards | Diễn viên xuất sắc | My Brother | Đề cử | ||
| 2010 | |||||
| 46th Baeksang Arts Awards | Diễn viên xuất sắc | Mother | Đề cử | ||
| 4th Asian Film Awards | Vai phụ xuất sắc | Đề cử | |||
| 47th Grand Bell Awards | Diễn viên xuất sắc | The Man from Nowhere | Đoạt giải | [9] | |
| Giải nổi tiếng | Đoạt giải | ||||
| 8th Korean Film Awards | Diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | [11] | ||
| 31st Blue Dragon Film Awards | Giải nổi tiếng | Đoạt giải | |||
| Diễn viên xuất sắc | Đề cử | ||||
| 6th University Film Festival of Korea | Diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| 2011 | 47th Baeksang Arts Awards | Diễn viên xuất sắc | Đề cử | ||
| 2nd Film Journalists Association Annual Film Awards (Hàn Quốc) | Diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| 8th MaxMovie Awards (Hàn Quốc) | Diễn viên xuất sắc | Đoạt giải | |||
| 48th Grand Bell Awards | Giải nổi tiếng | Đoạt giải | [16] |
4.1. Giải thưởng khác
- 2002: BVLGARI Brilliant Dreams Award (Nhật Bản)
- 2007: Được bổ nhiệm làm Đại sứ thiện chí của UNICEF
- 2011: Giải người đeo trang sức xuất sắc (Nhật Bản)
5. Tin tức
- Tháng 6/2006, làng giải trí Hàn Quốc đã xôn xao vì việc Won Bin buộc xuất ngũ sớm do chấn thương nặng ở đầu gối. Anh đã trải qua một cuộc phẫu thuật nhưng do vết thương khá nặng, nên anh không thể ở lại trong quân ngũ và buộc phải trở về nhà để điều trị. Sau khi xuất ngũ, Won Bin dành phần lớn thời gian trong phòng tập, mong lấy lại thể lực và sớm trở lại với người hâm mộ.
- Từ 6.9, Won Bin sẽ chính thức trở lại sau 15 tháng với vai trò "Special Representative in Art for The Korean Committee for UNICEF". Anh sẽ góp mặt trong tất cả các sự kiện chính thức và các chiến dịch tuyên truyền có liên quan.
Đọc tiếp
Chọn từ liên kết trong bài, vấn đề chung và cùng chuyên mục · Mở bài ngẫu nhiên →
Chú thích
- ↑ Sohn, JiAe (ngày 29 tháng 8 năm 2016). "K-drama masterpieces (2): 'Autumn in My Heart'". Korea.net. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2025.
- ↑ 아름다운 청년 원빈과 봉준호 인터뷰! [Phỏng vấn chàng diễn viên điển trai Won Bin và Bong Joon-ho!]. Vogue Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 9 tháng 6 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "[영화]장진 감독 신하균-원빈 연기대결" [[Điện ảnh] Màn so tài diễn xuất giữa Shin Ha-kyun và Won Bin dưới sự chỉ đạo của đạo diễn Jang Jin]. DongA (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2023 – qua Naver.
- ↑ Kehr, Dave (ngày 3 tháng 9 năm 2004). "Revisiting the Korean War in a Tale of Two Brothers". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "The Best Selling Films of 2004". Koreanfilm.org. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014.
- ↑ "Won Bin, Kim Hye-Ja set for 'Mother'". ngày 9 tháng 4 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2019.
- ↑ "Korean Movie Reviews for 2009". Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012.
- ↑ "원빈-손예진-탑-조여정, 청룡상 인기상 수상" (bằng tiếng Hàn). The Chosun Ilbo. ngày 26 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Soo-Mee, Park (ngày 31 tháng 10 năm 2010). "'Poetry' Rings Korea's Grand Bell with Multiple Wins". Hollywood Reporter, Oct 31, 2010. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010.
- ↑ "Won Bin won Best Actor Award in Korea Film Awards... 'The Man From Nowhere' won 7 awards". HanCinema. ngày 18 tháng 11 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "The Man From Nowhere sweeps Korea Film Awards". 10Asia, Nov 19, 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2010.
- ↑ Yoon Min-sik (ngày 3 tháng 7 năm 2013). "Won Bin, Lee Na-young dating: agency". The Korea Herald (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Actor Won Bin ties knot with actress Lee Na-young". The Korea Herald. ngày 31 tháng 5 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015.
- ↑ "Won Bin's Quiet Countryside Wedding Strikes Chord". The Chosun Ilbo (bằng tiếng Anh). ngày 2 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Sung So-young (ngày 20 tháng 12 năm 2015). "Won Bin, Lee Na-young are parents". Korea JoongAng Daily (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "48th Daejong Film Awards Highlight Year's Best". Chosun Ilbo. ngày 18 tháng 10 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2012.
Trích dẫn trang này
Sao chép dòng dưới đây để trích dẫn.
“Won Bin.” Hallyu Wiki. https://hallyu.wiki/vi/wiki/won-bin/ (Truy cập 2026-10-12).
Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Won Bin», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.








