Hallyu Wikihallyu.wiki
Tiếng Việt
Thể loại: Ca sĩ

Yoo Jeong-yeon

Sửa đổi lần cuối: 2026-08-11 03:47 UTC Bản gốc trên WikipediaLịch sử

Ngôn ngữ khác: 한국어 · English · Español · Português · Bahasa Indonesia · 日本語 · ไทย

Nữ ca sĩ người Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nữ Twice

Jeongyeon
260306 Twice Hamilton Jeongyeon 트와이스 정연 (5) (cropped).jpgCaroline Charruyer · CC BY-SA 4.0
Jeongyeon vào năm 2026
SinhYoo Kyeong-wan
1 tháng 11, 1996
Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Tên khácYoo Jeong-yeon
Tư cách công dân Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Chiều cao1,67 m (5 ft 6 in)
Cha mẹYoo Chang-joon (cha)
Người thânYoo Seung-yeon (chị gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Tên khácJeongyeon
Thể loạiK-pop, Dance-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Hợp tác với
Năm hoạt động2015–
Hãng đĩaJYP Entertainment
Jeongyeon signature.svgYoo Jeong-yeon · CC BY-SA 4.0
Tên tiếng Hàn
Hangul
유정연
Hanja
俞定延
Romaja quốc ngữYoo Jeongyeon
McCune–ReischauerYoo Chŏngyŏn
Hán-ViệtDu Định Duyên
Tên khai sinh
Hangul
유경완
Hanja
俞婧婉
Romaja quốc ngữYu Gyeong-wan
McCune–ReischauerYu Gyŏngwan
Hán-ViệtDu Tinh Uyển
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yoo.

Yoo Kyeong-wan (tiếng Hàn: 유경완), sau đổi thành Yoo Jeong-yeon (tiếng Hàn: 유정연; sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996), thường được biết đến với nghệ danh Jeongyeon (tiếng Hàn: 정연), là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc. Cô là thành viên của Twice, nhóm nhạc nữ Hàn Quốc do JYP Entertainment thành lập và quản lý.

1. Tiểu sử

Jeong-yeon sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996 tại Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc với tên khai sinh là Yoo Kyung-wan.[1] Có 2 chị gái, trong số đó có diễn viên Gong Seung-yeon.[2][3] Cha là đầu bếp từng làm việc cho Kim Dae-jung, cựu tổng thống Hàn Quốc.[2][4] Jeong-yeon đã tham gia các lớp học thể dục nhịp điệu và phát triển sở thích ca hát và nhảy múa.[4]

2. Sự nghiệp

2.1. Trước khi ra mắt

Chính thức gia nhập JYP Entertainment sau khi vượt qua buổi thử giọng Audition 6 của JYP Entertainment vào ngày 1 tháng 3 năm 2010.[5] Cùng với Nayeon và Jihyo, đã được chọn là thành viên ra mắt trong nhóm nhạc có tên là 6MIX. Dự án này đã bị hủy bỏ bởi vì có những thành viên đã quyết định rời khỏi công ty.[6][7]

2.2. 2015–: Sixteen , Twice và hoạt động cá nhân

Năm 2015, Jeongyeon tham gia chương trình sống còn Sixteen nhằm chọn ra các thành viên cuối cùng của nhóm nhạc nữ Twice. Trong tập cuối, Jeongyeon chính thức được chọn trở thành thành viên của Twice.[8]

Jeongyeon và chị gái, Seung-yeon trở thành MC của chương trình Inkigayo từ ngày 3 tháng 7 năm 2016 đến ngày 22 tháng 1 năm 2017,[3][9] và đã thắng giải Newcomer Award tại 2016 SBS Entertainment Awards.[10]

2026: Rời JYP Entertainment và gia nhập công ty của chị gái[11]

Vào ngày 10 tháng 8 năm 2026, Jeongyeon chính thức rời công ty và gia nhập Varo Entertainment, đồng thời công ty của chị gái cô. Và kể cả, cô vẫn hoạt động nhóm với Twice.[12]

3. Đời tư

3.1. Sức khỏe

Vào ngày 17 tháng 10 năm 2020, JYP Entertainment thông báo rằng Jeongyeon sẽ tạm dừng mọi hoạt động vì chứng rối loạn lo âu.[13] Jeongyeon tiếp tục các hoạt động của mình từ ngày 31 tháng 1 năm 2021 tại Seoul Music Awards lần thứ 30.[14] Vào ngày 18 tháng 8 năm 2021, JYP Entertainment thông báo rằng Jeongyeon sẽ tạm dừng mọi hoạt động lần thứ 2 vì chứng rối loạn hoảng sợ và rối loạn lo âu.[15]

4. Video

4.1. Âm nhạc

Năm Video âm nhạc Nghệ sĩ Vai
2015 Like OOH-AHH Twice Bản thân
2016 Cheer Up
TT
2017 Knock Knock
Signal
One More Time
Likey
Heart Shaker
Merry & Happy
2018 Candy Pop
Brand New Girl
Wake Me Up
What is Love?
I Want You Back
Dance The Night Away
BDZ
Yes or Yes
The Best Things I Ever Did
2019 Fancy
Happy Happy
Breakthrough
Feel Special
Fake & True
2020 More & More
Fanfare
I Can't Stop Me
Better
2021 KuraKura
Alcohol Free
Perfect World
The Feels
SCIENTIST
Doughnut
2022 Celebrate
Talk that Talk
2023 Moonlight Sunrise
Set Me Free
Hare Hare
2024 I Got You
One Spark
Strategy
2025 This is for
Enemy
ME+YOU

4.2. Video âm nhạc đã xuất hiện

Năm Video âm nhạc Nghệ sĩ Vai
2014 Girls Girls Girls GOT7 Bản thân
2015 Only You miss A
2016 Fire Park Jin-young

5. Phim

5.1. Chương trình phát sóng

Năm Tiêu đề Mạng lưới Vai trò Ghi chú
2015 Sixteen Mnet Thí sinh Chương trình sống còn để thành lập Twice
2016 Muscle Queen Project KBS Thí sinh
Law of the Jungle SBS Bản thân
2016–2017 Inkigayo SBS Dẫn chương trình Với Gong Seung-yeon

6. Đĩa nhạc

7. Vai trò viết lời và sáng tác

Tất cả các khoản tín dụng của bài hát được điều chỉnh từ cơ sở dữ liệu của Hiệp hội Bản quyền Âm nhạc Hàn Quốc trừ khi có quy định khác.[16]

Danh sách các bài hát, năm phát hành, tên nghệ sĩ và tên của album Sáng tác
Năm Bài hát Album Với Vai trò
2017 Love Line[17] Twicetagram N/A Viết lời
2018 Sweet Talker[18] What Is Love? Chaeyoung Viết lời
LaLaLa[19] Yes or Yes N/A Viết lời
2019 21:29[20] Feel Special Twice Viết lời
2020 Sweet Summer Day[21] More & More Chaeyoung Viết lời
2022 Celebrate Celebrate Twice Viết lời
2024 Bloom With You-th N/A Viết lời
2025 ME+YOU TEN:The Story Goes On Twice Viết lời

7.1. Xuất hiện trong nhạc phim

Tiêu đề Năm Album
"Like a star (별처럼)" (với Gong Seung-yeon) 2018 My Dream Class

8. Giải thưởng và đề cử

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Kết quả
2016 Newcomer Award (Female) with Gong Seung-yeon Inkigayo Đoạt giải[10]

Chú thích

  1. ↑
  2. ↑
  3. ↑
  4. ↑
  5. ↑
  6. ↑
  7. ↑
  8. ↑
  9. ↑
  10. ↑
  11. ↑
  12. ↑
  13. ↑
  14. ↑
  15. ↑
  16. ↑
  17. ↑
  18. ↑
  19. ↑
  20. ↑
  21. ↑

Bài viết liên quan

Bài viết này dựa trên bài Wikipedia «Yoo Jeong-yeon», theo giấy phép CC BY-SA 4.0. Danh sách người đóng góp xem tại lịch sử sửa đổi. Ghi công hình ảnh nằm dưới mỗi hình.